MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Phú Yên Bổ sung giá đất ở thị xã Sông Cầu vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

  • Số hiệu văn bản: 66/2016/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Phú Yên
  • Ngày ban hành: 26-10-2016
  • Ngày có hiệu lực: 26-10-2016
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-02-2024
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2676 ngày (7 năm 4 tháng 1 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 23-02-2024
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 23-02-2024, Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 26/10/2016 của Ủy ban nhân nhân tỉnh Phú Yên Bổ sung giá đất ở thị xã Sông Cầu vào Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 216/QĐ-UBND ngày 23/02/2024 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2019-2023”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 66/2016/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 26 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG GIÁ ĐẤT Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU VÀO BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019) CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019);

Ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh (tại Công văn số 268/HĐND-KTNS ngày 25/10/2016);

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 755/TTr-STNMT ngày 25/10/2016); ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tại Báo cáo số 195/BC-STP ngày 04/10/2016).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung giá đất ở đường kè đầm Cù Mông, thị xã Sông Cầu qua 04 xã: Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Hải và Xuân Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh; như sau:

1. Bổ sung giá đất ở đường kè đầm Cù Mông, thị xã Sông Cầu qua 04 xã: Xuân Lộc, Xuân Bình, Xuân Hải và Xuân Hòa như sau:

Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

STT

Đường, đoạn đường

VT1

VT2

VT3

VT4

1

Xã Xuân Lộc (xã đồng bằng)

 

 

 

 

1.4.a

Đường kè đầm Cù Mông

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến giáp thửa đất nhà ở của ông Trần Đình Phố

600

360

210

130

-

Đoạn từ phía Bắc của nhà ông Trần Đình Phố đến giáp xã Xuân Bình

650

390

230

140

2

Xã Xuân Bình (xã đồng bằng)

 

 

 

 

2.5.a

Đường kè đầm Cù Mông

 

 

 

 

-

Đoạn từ giáp xã Xuân Lộc đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải

700

420

250

150

-

Đoạn từ giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải đến giáp Quốc lộ 1

500

300

180

100

3

Xã Xuân Hải (xã đồng bằng)

 

 

 

 

3.4.a

Đường kè đầm Cù Mông (đoạn từ giáp xã Xuân Hòa đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải)

700

420

250

150

4

Xã Xuân Hòa (xã đồng bằng)

 

 

 

 

4.3.a

Đường kè đầm Cù Mông

700

420

250

150

2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Mội trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Sông Cầu; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.