cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 08/08/2013 Về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

  • Số hiệu văn bản: 25/2013/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
  • Ngày ban hành: 08-08-2013
  • Ngày có hiệu lực: 18-08-2013
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 23-12-2019
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 2318 ngày (6 năm 4 tháng 8 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 23-12-2019
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 23-12-2019, Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 08/08/2013 Về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 Về Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2013/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 08 tháng 8 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bổ sung khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TN&MT;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: HC, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thành Trí

 

QUY CHẾ

THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ, tài nguyên môi trường biển (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Dữ liệu, cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng là dữ liệu được quy định tại Điều 3 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Nghị định số 102/2008/NĐ-CP) được lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm an toàn, dễ quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường có kế hoạch thực hiện số hóa những dữ liệu chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng. Kinh phí thực hiện số hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng là cơ sở dữ liệu được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT) được lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

4. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường được quy định tại Điều 6 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

Điều 3. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp Danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu thành phần về tài nguyên và môi trường theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT và Thông tư số 01/2011/TT-BTNMT; các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của Bộ, ngành có liên quan.

b) Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp hoặc phối hợp trong việc cung cấp dữ liệu để tập hợp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh, bao gồm:

- Những dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập bằng ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước phải giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường một (01) bộ dữ liệu là bản chính, bản gốc, file số theo quy định.

- Đối với dữ liệu tài nguyên và môi trường được tạo lập từ nguồn vốn khác, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch tiếp nhận trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Hình thức, thời hạn cung cấp dữ liệu

a) Hình thức

- Các dữ liệu dạng giấy gồm các hồ sơ, tài liệu được nộp trực tiếp, các dữ liệu dạng giấy khác được gửi bằng đường văn bản hành chính đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Các dữ liệu ở dạng các file số được gửi qua mạng thông tin điện tử hoặc nộp trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Thời hạn

- Việc cung cấp các dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia định kỳ theo quy định.

- Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức, cá nhân cung cấp danh mục và dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 01 của năm sau.

Chương II

THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 4. Lập, phê duyệt Kế hoạch thu thập dữ liệu

1. Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/9 hàng năm để tổng hợp, lập Kế hoạch dự kiến.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của mình để dự thảo Kế hoạch; chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh trước ngày 15/10 hàng năm.

3. Nguyên tắc, căn cứ để lập Kế hoạch, nội dung Kế hoạch theo quy định tại Điều 11 và 12 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

Điều 5. Thực hiện Kế hoạch thu thập dữ liệu

Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

Điều 6. Giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu tài nguyên và môi trường khi giao nộp phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ theo quy định.

2. Các tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu.

3. Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc.

Điều 7. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập

Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu đã được thu thập theo quy định tại Điều 17, 18 và 19 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

Điều 8. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được lưu trữ, bảo quản, bảo đảm an toàn dữ liệu số và bảo mật dữ liệu theo quy định tại Luật Lưu trữ; Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ và theo quy định tại Điều 31, 32 và 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lưu trữ và bảo quản dữ liệu dạng số của dữ liệu tài nguyên và môi trường.

3. Các dạng dữ liệu tài nguyên và môi trường khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phân công các đơn vị trực thuộc lưu trữ và bảo quản.

Chương III

CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 9. Công bố danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những dữ liệu mà theo quy định của pháp luật phải được công khai, phổ biến rộng rãi.

2. Việc công bố phải tuân theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

3. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh được công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng trên Báo Sóc Trăng, thông báo trên Đài Phát thanh - Truyền hình Sóc Trăng và niêm yết tại trụ sở làm việc của Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 10. Thẩm quyền cung cấp, cho phép cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Việc cung cấp dữ liệu mật về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp tài liệu mật hiện hành của nhà nước.

2. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu được phép cung cấp, sử dụng tài liệu theo đúng quy định của nhà nước ngoài các tài liệu đã quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu trên mạng Internet thực hiện theo Điều 21 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Tuy nhiên, chỉ thực hiện khi điều kiện phù hợp với khả năng, công nghệ thông tin trực tuyến theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc cung cấp thông tin và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

2. Cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu. Nội dung văn bản, phiếu yêu cầu và trình tự thủ tục cung cấp dữ liệu thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23 và 24 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

3. Khai thác, sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự giữa cơ quan quản lý dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu. Mẫu hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo mẫu số 3 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

4. Không cung cấp dữ liệu đối với những trường hợp quy định tại Điều 25 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ.

2. Mức nộp phí khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (sửa đổi, bổ sung) Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt.

3. Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.

4. Chỉ đạo việc cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh theo quy định.

5. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố theo quy định; biên tập, phát hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

7. Tiếp nhận và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường.

8. Tổ chức, hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường; tiến hành theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

9. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất thực hiện việc cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường qua mạng internet khi đủ điều kiện về công nghệ thông tin.

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ban ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Các sở, ban ngành, UBND cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

3. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường qua mạng internet.

4. Các tổ chức, cá nhân có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh nhằm thống nhất trong quản lý khai thác và công bố danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường.

Điều 15. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Kinh phí thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh do ngân sách tỉnh và các nguồn khác theo quy định của pháp luật, được giao hàng năm trong kinh phí sự nghiệp chi cho ngành tài nguyên và môi trường.

2. Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính lập dự toán kinh phí chi cho công tác thu thập, quản lý, cập nhật dữ liệu và xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh trình UBND tỉnh quyết định.

Điều 16. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã điều tra thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định của Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.