MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 Bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 37/2012/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Bến Tre
  • Ngày ban hành: 28-12-2012
  • Ngày có hiệu lực: 07-01-2013
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1455 ngày (3 năm 12 tháng )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-2017, Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 Bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, gắn máy và mô tô mua vé tháng tại Quyết định 17/2011/QĐ-UBND quy định mức phí qua phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác sinh hoạt, sử dụng đò, phà trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Xem thêm Lược đồ.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 37/2012/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 28 tháng 12 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA PHÀ ĐỐI VỚI HÀNH KHÁCH ĐI XE ĐẠP, XE GẮN MÁY VÀ MÔ TÔ MUA VÉ THÁNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2011/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHÍ QUA CÁC PHÀ TRỰC THUỘC TRUNG TÂM QUẢN LÝ PHÀ VÀ BẾN XE BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung mức giá vé tháng qua phà;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5280/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung quy định mức thu phí qua phà đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô mua vé tháng (ngoài đối tượng là cán bộ, công nhân viên) vào Bảng mức thu phí qua phà ban hành kèm theo Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí qua các phà trực thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre như sau:

“1. Hành khách đi xe đạp mua vé tháng:

a) Phà Cổ Chiên: 60.000 đồng/tháng;

b) Phà Tam Hiệp: 60.000 đồng/tháng;

c) Phà Tân Phú: 60.000 đồng/tháng;

d) Phà Hưng Phong: 60.000 đồng/tháng;

đ) Phà Cầu Ván: 30.000 đồng/tháng.

2. Hành khách đi xe gắn máy, mô tô mua vé tháng:

a) Phà Cổ Chiên: 225.000 đồng/tháng;

b) Phà Tam Hiệp: 195.000 đồng/tháng;

c) Phà Tân Phú: 195.000 đồng/tháng;

d) Phà Hưng Phong: 120.000 đồng/tháng;

đ) Phà Cầu Ván: 105.000 đồng/tháng.”

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe, Bến trưởng các Bến phà: Cổ Chiên, Tân Phú, Tam Hiệp, Hưng Phong, Cầu Ván và các đối tượng qua phà chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.