cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 05/03/2012 Sửa đổi Quy định tại Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 19/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 03/2012/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Hòa Bình
  • Ngày ban hành: 05-03-2012
  • Ngày có hiệu lực: 15-03-2012
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 05-10-2014
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 934 ngày (2 năm 6 tháng 24 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 05-10-2014
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 05-10-2014, Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 05/03/2012 Sửa đổi Quy định tại Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 19/2011/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25/09/2014 Về Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 03/2012/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 05 tháng 03 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2011/QĐ-UBND NGÀY 19/9/2011

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 05 TTr/STC-QLG ngày 17/01/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dụng tại Phụ lục IV về đơn giá bồi thường cây trồng, cụ thể như sau:

a) Bổ sung khoản 22, khoản 23 vào Mục I Nhóm cây lương thực, cây mầu, cây công nghiệp ngắn ngày như sau:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nhóm cây, loại cây

ĐVT

Nhóm

Đơn giá đền bù

Giải thích quy định

I

Nhóm cây lương thực, cây mầu, cây công nghiệp ngắn ngày.

 

 

……………………

 

 

 

 

22

Xu xu, bầu, bí xanh, mướp, lặc lày, mướp đắng, dưa chuột… (Trồng phân tán)

Khóm

A

3.000

Mới trồng

B

8.000

Mới leo

C

20.000

Sắp cho thu hoạch

D

30.000

Cho thu hoạch

23

Cây thiên lý, gấc, nho, chanh leo, trầu không (Trồng phân tán)

Khóm

A

5.000

Mới trồng

B

10.000

Mới leo

C

20.000

Sắp cho thu hoạch

D

30.000

Cho thu hoạch

b) Bổ sung Khoản 15, Khoản 16 vào Mục IV như sau:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nhóm cây, loại cây

ĐVT

Nhóm

Đơn giá đền bù

Giải thích quy định

IV

Nhóm cây ăn quả

 

15

Cây ăn quả các loại ươm từ hạt

Cây

 

1.000

Cây mới ươm ≤ 1 tháng

3.000

Cây ươm > 1 tháng, phát triển tốt

16

Cây ăn quả các loại ươm cành chiết.

Cây

 

2.000

Cây mới ươm ≤ 1 tháng

5.000

Cây ươm > 1 tháng, phát triển tốt

c) Sửa đổi, bổ sung quy định đơn giá bồi thường đối với “cây ươm” tại các khoản 4,5,6,7,8 và bổ sung khoản 10 Mục V, như sau:

Đơn vị tính: Đồng

STT

Nhóm cây, loại cây

ĐVT

Nhóm

Đơn giá đền bù

Giải thích quy định

V

Nhóm cây hoa, cây cảnh

 

4

Mai, đào các loại, quất cảnh, hải đường và các loại cây khác

Cây

 

10.000

Cây mới ươm ≤ 2 tháng

20.000

Cây ươm > 2 tháng phát triển tốt.

30.000

Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

5

Thiết mộc lan, Ngâu, Hòe, trà my…

Cây

 

10.000

Cây mới ươm ≤ 2 tháng

20.000

Cây ươm > 2 tháng phát triển tốt.

25.000

Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

6

Cau cảnh, dừa cảnh

Cây

 

5.000

Cây mới ươm ≤ 2 tháng

15.000

Cây ươm > 2 tháng phát triển tốt.

30.000

Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

7

Lộc vừng, vạn tuế, thiên tuế

Cây

 

5.000

Cây mới ươm ≤ 2 tháng

15.000

Cây ươm > 2 tháng phát triển tốt.

25.000

Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

8

Bách, tùng, tùng la hán, cây si, cây đa

Cây

 

10.000

Cây mới ươm ≤ 2 tháng

20.000

Cây ươm > 2 tháng phát triển tốt.

30.000

Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn.

 

…………

 

 

 

 

10

Hỗ trợ di chuyển các cây ươm trong bầu

Cây

 

500

Cây sinh trưởng bình thường

Ghi chú: Cây ươm đủ tiêu chuẩn xuất vườn phải có bộ rễ hoàn chỉnh, cây sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, đảm bảo trồng phải sống.

2. Sửa đổi mục II, Phụ lục VI quy định về đơn giá hỗ trợ một số tài sản khác.

Đơn vị tính: Đồng

STT

Tên tài sản

Đơn vị tính

Đơn giá

 

…………..

 

 

II

Hỗ trợ di chuyển nước, điện thoại, đường điện thắp sáng đầu nguồn vào nhà ở

1

Hỗ trợ di chuyển điện thắp sáng đầu nguồn vào nhà ở.

 

 

- Di chuyển có đường cáp < hoặc = 20 m và thiết bị đo đếm

Công tơ

1.500.000

- Di chuyển có đường cáp > 20 m và thiết bị đo đếm: Tính bằng mức hỗ trợ trên.

Công tơ

1.500.000 + Phần giá trị cáp vượt 20 m.

2

Hỗ trợ di chuyển điện thoại

Chiếc

200.000

3

Hỗ trợ di chuyển đường nước máy vào nhà ở (gồm cả thiết bị đo đếm)

 

 

- Di chuyển có đường ống < hoặc = 20 m và thiết bị đo đếm

Công tơ

1.500.000

- Di chuyển có đường ống > 20 m và thiết bị đo đếm: Tính bằng mức hỗ trợ trên.

Công tơ

1.500.000 + Phần giá trị đường ống vượt 20 m.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành;
- Kho bạc Nhà nước Hòa Bình;
- Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Tin học - công báo;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, ĐĐ (K120).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh