Thông tin văn bản
  • Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 16/05/2008 Ban hành Quy định giao khoán đất nông nghiệp, rừng sản xuất, có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các Ban quản lý rừng, nông trường quốc doanh và công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

  • Số hiệu văn bản: 21/2008/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Tỉnh Bình Phước
  • Ngày ban hành: 16-05-2008
  • Ngày có hiệu lực: 26-05-2008
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 10-10-2021
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 4885 ngày (13 năm 4 tháng 20 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 10-10-2021
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 10-10-2021, Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 16/05/2008 Ban hành Quy định giao khoán đất nông nghiệp, rừng sản xuất, có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các Ban quản lý rừng, nông trường quốc doanh và công ty lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 22/09/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước bãi bỏ 49 Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 21/2008/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 16 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIAO KHOÁN ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT,  ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG CÁC BAN QUẢN LÝ RỪNG, NÔNG TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ CÔNG TY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn c Lut T chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
C
ăn c Lut Đất đai ngày 26/11/2003;
C
ăn c Lut Bo v và Phát trin rng ngày 03/12/2004;
C
ăn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut ca HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
C
ăn c Ngh định s 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 ca Chính ph v vic giao khoán đất nông nghip, đất rng sn xut và đất có mt nước nuôi trng thy sn trong các nông trường quc doanh, lâm trường quc doanh;
C
ăn c Ngh định s 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 ca Chính ph v thi hành Lut Bo v và Phát trin rng;
C
ăn c Thông tư s 102/2006/TT-BNN ngày 13/11/2006 ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn hướng dn mt s điu ca Ngh định 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 ca Chính ph;
Theo
đề ngh ca S Nông nghip & Phát trin nông thôn ti T trình s 59/TTr-SNN ngày 28/4/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bn Quy định giao khoán đất nông nghip, đất rng sn xut, đất có mt nước nuôi trng thy sn trong các Ban qun lý rng, nông trường quc doanh và công ty lâm nghip trên địa bàn tnh (gi tt Quy định giao khoán 135).

Điu 2. Quyết định này thay thế Quyết định s 1119/1997/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh Bình Phước.

Điu 3. Giao S Nông nghip & Phát trin nông thôn, S Tài nguyên & Môi trường và UBND các huyn, th xã căn c ni dung Quy định giao khoán 135 hướng dn bên giao khoán lp h sơ, trình t, th tc giao khoán theo đúng quy định.

Điu 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc: S Nông nghip & Phát trin nông thôn, S Tài nguyên & Môi trường; Ch tch UBND các huyn, th xã; Giám đốc: Các Ban qun lý rng, công ty lâm nghip và th trưởng các đơn v có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiu lc sau 10 ngày, k t ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

QUY ĐỊNH

GIAO KHOÁN ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRONG CÁC BAN QUẢN LÝ RỪNG, NÔNG TRƯỜNG QUỐC DOANH VÀ CÔNG TY LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban h
ành kèm theo Quyết định s 21/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2008 ca UBND tnh)

Điu 1. Phm vi điu chnh

Quy định này quy định giao khoán đất nông nghip, đất rng sn xut và đất có mt nước nuôi trng thy sn trong các Ban qun lý rng, nông trường quc doanh, công ty lâm nghip theo Ngh định 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 và x lý các trường hp giao khoán theo: Ngh định 01/CP ngày 04/01/1995, Quyết định s 4539/QĐ-UB ngày 19/4/1994 ca UBND tnh Sông Bé và Quyết định 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh.

Điu 2. Đối tượng giao, nhn khoán

1. Bên giao khoán là các ch rng được Nhà nước giao đất, gm:

a) Các nông trường, công ty, xí nghip nông lâm nghip quc doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, giao đất rng sn xut, cho thuê rng sn xut, giao hoc cho thuê đất có mt nước nuôi trng thy sn.

b) Các Ban qun lý rng có đất rng sn xut là rng t nhiên, đất rng trng, đất trng rng sn xut.

c) Công ty c phn, trong đó Nhà nước gi c phn chi phi và công ty trách nhim hu hn Nhà nước mt thành viên được chuyn đổi t các nông lâm trường quc doanh; các trung tâm, trm, tri trc tiếp sn xut có s dng đất nông, lâm nghip vào mc đích sn xut nông lâm nghip và nuôi trng thủy sn.

2. Bên nhn khoán là các cá nhân hoc h gia đình, gm:

a) Các cán b, công nhân viên chc đang làm vic cho bên giao khoán, h gia đình có người đang làm vic cho bên giao khoán hoc đã ngh hưu đang được hưởng chế độ và cư trú hp pháp trên địa bàn cùng xã nơi có đất ca bên giao khoán.

b) H gia đình có nhu cu trc tiếp sn xut nông, lâm nghip, nuôi trng thy sn đang cư trú hp pháp trên địa bàn cùng xã, huyn nơi có đất ca bên giao khoán.

Điu 3. Th t ưu tiên khi xét giao khoán cho các đối tượng nhn khoán

Tùy theo qu đất cabên giao khoán để xét giao khoán cho:

1. Cán b công chc, công nhân viên chc đang công tác cho bên giao khoán.

2. Các h đồng bào dân tc thiu s ti ch, h đồng bào dân tc thiu s nghèo, đời sng khó khăn đang cư trú trên địa bàn nơi có đất giao khoán mà có nhu cu nhn khoán đất.

3. Các h gia đình có nhu cu trc tiếp sn xut nông nghip, lâm nghip nuôi trng thủy sn đang cư trú trên địa bàn xã, huyn ca bên giao khoán.

4. Các cá nhân, h gia đình có hp đồng nhn khoán theo: Ngh định 01/CP ca Chính ph, Quyết định s 4539/QĐ-UB ngày 19/4/1994 ca UBND tnh Sông Bé và Quyết định 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh trước ngày 03/12/2005.

Điu 4. Các căn c để giao khoán và nhn khoán

1. Quỹ đất, quỹ rng ca bên giao khoán (ch rng) bao gm din tích đất, din tích rng được cp có thm quyn giao, cho thuê để s dng vào mc đích sn xut nông nghip, lâm nghip và nuôi trng thy sn.

2. Quy hoạch, kế hoch s dng đất, phương án điu chế rng, d án đầu tư, phương án t chc kinh doanh ca bên giao khoán được cơ quan có thm quyn phê duyt.

3. Kh năng v vn, lao động và kh năng qun lý ca bên nhn khoán.

4. Các chính sách đầu tư, h tr bng vn ca Nhà nước, các chính sách kinh tế xã hi khác.

Các căn c trên được c thể hóa bng các phương án giao khoán đất, giao khoán rng ca ch rng được S Nông nghip & Phát trin nông thôn phê duyt.

Điu 5. Các loi đất, rng giao khoán, hn mc s dng và thi hn giao khoán

1. Đất trng cây nông nghip hàng năm hn mc giao khoán ti đa 03 ha và thi hn giao khoán không quá 20 năm đối vi cá nhân, h gia đình.

2. Đất trng cây lâu năm hn mc ti đa 05 ha và thi hn giao khoán theo chu k cây trng nhưng không quá 30 năm đối vi cá nhân, h gia đình.

3. Đất rng sn xut bao gm: Đất đã có rng là rng t nhiên và rng trng hn mc giao khoán bo v rng ti đa 30 ha, đất để trng rng hn mc giao khoán ti đa 10 ha, thi hn giao khoán theo chu k kinh doanh rng nhưng không quá 50 năm đối vi h gia đình hoc cá nhân.

4. Đất có mt nước để nuôi trng thy sn tùy theo nhu cu ca s lượng h gia đình, cá nhân và qu đất có mt nước ca ch rng Nhà nước trên địa bàn mà cân đối để đảm bo tính công bng, nhưng thi hn giao khoán ti đa không quá 10 năm.

Điu 6. Hình thc giao khoán

Căn c hình thc tổ chc sn xut, kinh doanh và trình độ qun lý ca mình, bên giao khoán la chn hình thc giao khoán phù hp vi kh năng ca bên nhn khoán.

1. Khoán n định theo chu k kinh doanh tùy theo loài cây trng.

2. Khoán mt hay nhiu công đoạn công vic theo quy trình k thut trng, chăm sóc, thu hoạch ca loài cây trng được B Nông nghip và Phát trin nông thôn hoc S Nông nghip & Phát trin nông thôn ban hành.

3. Khoán theo v, năm hoc khoán n định mt s năm theo tha thun gia hai bên giao và nhn khoán.

Danh mc các loài cây lâm nghip và chu k kinh doanh trng rng ca tng loài cây do S Nông nghip & Phát trin nông thôn tham mưu cho UBND tnh ban hành.

Điu 7. Nguyên tc giao khoán           

1. Căn c các quy định ca pháp lut v: Đất đai, bo v phát trin rng, thy sn để thc hin quyn và nghĩa v v qun lý s dng đất, rng ca bên giao khoán.

2. T chc giao nhn ngoài thc địa bằng biên bn rõ ràng.

3. T nguyn, công khai, dân ch và bình đẳng gia bên giao và bên nhn khoán.

4. Vic giao khoán đất phi thông qua hp đồng, khi có tranh chp hp đồng được gii quyết theo pháp lut dân s.

5. Hp đồng giao khoán b hy b khi b cơ quan nhà nước có thm quyn thu hi đất theo pháp lut hoc điu chnh b sung theo tha thun gia bên giao khoán và bên nhn khoán.

Điu 8. Nghĩa v và quyn ca bên giao khoán và bên nhn khoán

1. Nghĩa v và quyn ca bên giao khoán

1.1. Nghĩa v ca bên giao khoán

a) Chu trách nhim trước cơ quan có thm quyn v qun lý và s dng đất, rng đúng mc đích, đúng quy hoch, kế hoch đã được phê duyt.

b) Xác định đúng din tích, v trí, ranh gii đất, rng giao khoán trên bn đồ và ngoài thc địa; xác định đúng hin trng giá tr cây trng, vt nuôi, cây rng, các công trình trên đất, trên mt nước giao khoán; có quy định c th đối vi vic làm lán tri tm trên đất nhn khoán (din tích, độ cao… đảm bo cho vic tháo d, di chuyn khi có yêu cu); thường xuyên kim tra, giám sát để x lý kp thi nhng sai phm ca bên nhn khoán.

c) Xây dng d án đầu tư, sut đầu tư ca các công trình và đơn giá khoán cho tng hng mc công trình; tiêu th sn phm cho bên nhn khoán theo hp đồng đã ký.

d) Qun lý, ch đạo quá trình sn xut, kinh doanh, thc hin các hot động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chế biến và tiêu th sn phm; cung cp kp thi vt tư, tin vn phc v cho quá trình sn xut theo các định mc kinh tế, k thut và hp đồng đã ký.

đ) Nếu vi phm hp đồng gây thit hi cho bên nhn khoán thì phải bi thường theo hp đồng đã ký; thc hin trách nhim ca ch s dng lao động đối vi người lao động là cán b, công nhân viên v tin lương, bo him xã hi, bo him y tế, bo h lao động.

e) Khi bên nhn khoán chuyn đi nơi khác, chuyn sang làm ngh khác hoc ch đủ kh năng thc hin mt phn din tích theo hp đồng đã ký thì phi khn trương xem xét, thỏa thun để ký li hp đồng và hoàn tr hoc đền bù tài sn đã đầu tư trên đất cho bên nhn khoán theo quy định và hp đồng đã ký.

f) Xem xét min gim các khon phi np cho bên nhn khoán trong trường hp xy ra thiên tai, ri ro trong quá trình thc hin hp đồng khoán theo quy định ca pháp lut; xây dng và công b phương án khoán công khai, dân ch trước khi tiến hành giao khoán.

1.2. Quyn ca bên giao khoán

a) Kim tra, giám sát vic thc hin hp đồng khoán ca bên nhn khoán, đảm bo thc hin đúng pháp lut v đất đai, pháp lut v bo v và phát trin rng, pháp lut v thủy sn.

b) Hủy b hp đồng khi bên nhn khoán vi phm hp đồng khoán và yêu cu bên nhn khoán phi bi thường thit hi theo quy định và hp đồng đã ký.

2. Nghĩa v và Quyn ca bên nhn khoán

2.1. Nghĩa v bên nhn khoán

a) S dng đất, rng nhn khoán đúng mc đích, đúng quy hoch; chu s hướng dn, kim tra, giám sát ca bên giao khoán v kế hoch sn xut, quy trình k thut và cht lượng sn phm trong quá trình nhn khoán; chp hành các quy định ca bên giao khoán v vic làm lán tri tm trên đất nhn khoán, nếu vi phm phi t tháo d và chu mi chi phí tháo d.

b) Thanh toán các khon chi phí sn xut, dch v cho bên giao khoán theo hp đồng đã ký.

c) Không được t ý chuyn nhượng hp đồng giao nhn khoán vi bt k hình thc nào nếu không được s chp thun bng văn bn ca bên giao khoán. Khi b phát hin đã t ý chuyn nhượng hp đồng hoc vi phm các ni dung đã ký trong hp đồng gây thit hi cho bên giao khoán thì b hủy hp đồng, tr li đất và phi bi thường theo mc độ thit hi cho bên giao khoán.

d) Tr li đất và rng nhn khoán khi cơ quan nhà nước có thm quyn thu hi theo quy định Lut Đất đai.

đ) Thc hin đầy đủ trách nhim, nghĩa v ca người lao động đối vi ch s dng lao động theo quy định ca pháp lut v lao động.

2.2. Quyn ca bên nhn khoán

a) Nhn đủ h sơ hp đồng khoán, tiếp nhn các hot động dch v khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chế biến và tiêu th sn phm, vt tư, tin vn theo hp đồng giao khoán đã ký.

b) Được hưởng giá tr sn phm là kết qu ca quá trình sn xut trên din tích nhn khoán tương ng vi vn, lao động đã đầu tư và 100% giá tr sn phm vượt mc khoán theo hp đồng đã ký.

c) Được nuôi, trng xen cây ph tr dưới các loi cây trng chính, dưới tán rng theo hướng dn ca bên giao khoán và được hưởng 100% sn phm nuôi, trng xen đó.

d) Được làm lán tri tm và các công trình phc v sn xut như: Giếng nước, b cha nước, kênh dn nước theo quy định ca bên giao khoán và hp đồng đã ký.

đ) Khi chuyn đi nơi khác, sang làm ngh khác hoc ch đủ kh năng thc hin mt phn din tích nhn khoán thì tr li toàn b hoc mt phn đất, rng cho bên giao khoán và được hoàn tr li hoc đền bù tài sn đã đầu tư trên din tích đất, rng nhn khoán theo hp đồng đã ký.

e) Được bi thường thit hi nếu bên giao khoán vi phm hp đồng.

f) Trong trường hp b thiên tai, ri ro hoc khi cơ quan nhà nước có thm quyn thu hi đất, rng nhn khoán để s dng vào mc đích quc phòng, an ninh, li ích quc gia, li ích công cng, mc đích phát trin kinh tế thì được xem xét min gim các khon phi np cho bên giao khoán hoc được bi thường h tr theo quy định ca pháp lut.

Điu 9. H sơ và hp đồng giao khoán

Áp dng thc hin theo mu ca B Nông nghip & Phát trin nông thôn quy định ti Thông tư s 102/2006/TT-BNN S Nông nghip & Phát trin nông thôn có trách nhim chuẩn hóa v ni dung, hình thc các h sơ, bn đồ, hp đồng để áp dng thc hin thng nht trên toàn tnh.

Điu 10. Trình t, th tc giao và nhn khoán

1. Vic giao khoán đất, cây trng, vt nuôi, hin trng các loi rng và tài sn trên đất (gi chung là giao khoán) cho bên nhn khoán được thc hin theo phương án do bên giao khoán lp và trình cp trên trc tiếp qun lý mình xét duyt. Trình t, th tc giao khoán thc hin như sau:

a) Bên giao khoán lp phương án khoán chung cho tt c các trường hp được giao khoán trong phm vi ca t chc mình; lp hi đồng tư vn giao khoán gm: Giám đốc hoc Phó Giám đốc là Ch tch hi đồng, đại din bên nhn khoán để xem xét và đề ngh các trường hp được giao khoán, nhn khoán.

b) Căn c vào ý kiến ca hi đồng tư vn v giao khoán, lãnh đạo bên giao khoán hoàn chnh phương án giao khoán, niêm yết công khai danh sách các trường hp được giao khoán ti tr s t chc mình, ti tr s UBND cp xã nơi có đất (theo mu 06/TB kèm theo Thông tư 102/2006/TT-BNN) và t chc tiếp nhn ý kiến ca người nhn khoán; hoàn chnh phương án khoán đất làm căn c trin khai ký hp đồng giao, nhn khoán.

2. Vic giao khoán v đất, cây trng, vt nuôi, hin trng các loi rng, các tài sn trên đất thc hin theo quy định sau:

a) Bên nhn khoán np đơn xin giao khoán cho lãnh đạo ca bên giao khoán.

b) Bên giao khoán có trách nhim xem xét đơn xin giao khoán, nếu đủ điu kin phi thông báo cho bên nhn khoán và ch đạo các cơ quan giúp vic ca mình thc hin vic trích lc hoc trích đo bn đồ khu đất; lp biên bn giao khoán, nhn khoán v đất; chun b hp đồng giao khoán, nhn khoán đất và chun b giao đất, tài sn trên thc địa.

c) T chc giao, nhn đất và tài sn trên đất ti thc địa, ký các biên bn bàn giao và ký các hp đồng giao, nhn khoán.

Thi gian thc hin các công vic trên không quá 30 ngày làm vic k t ngày bên giao khoán nhn được các văn bn duyt phương án khoán đến ngày người nhn khoán ký hp đồng giao, nhn khoán.

Điu 11. Giao khoán đất sn xut nông nghip, đất có mt nước nuôi trng thy sn

Phương án giao khoán do bên giao khoán lp và thông qua S Nông nghip & Phát trin nông thôn thm định.

1. Giao khoán đất trng cây lâu năm

1.1. Ni dung phương án giao khoán: Bên giao khoán căn c vào định mc kinh tế, k thut và thc trng ca rng cây để tiến hành hp đồng giao khoán đất gn vi giao khoán vườn cây n định theo chu k cây trng, vi các ni dung:

a) Din tích đất giao khoán gn vi vườn cây.

b) Nhim v sn xut, giá tr còn li ca vườn cây và thi gian sn xut còn li ca vườn cây và thi gian sn xut còn li ca vườn cây trên din tích khoán.

c) Tng chi phí sn xut trên mt ha cho c chu k kinh doanh.

d) Khi lượng sn phm sn xut tính trên mt ha cho c chu k kinh doanh.

đ) Chi phí sn xut hàng năm trên mt ha.

e) Sn phm thanh toán hàng năm trên mt ha cho bên giao khoán.

f) Khon chi phí đầu tư do bên giao khoán đảm nhn.

g) Khon chi phí đầu tư do bên nhn khoán đảm nhn.

h) Các gii pháp t chc thc hin.

i) Phương thc thanh toán sn phm và phân phi thu nhp sau khi tr chi phí.

k) Quyn hưởng li v sn phm vượt khoán và trách nhim, nghĩa v đối vi sn phm ht mc khoán

1.2. Giao khoán đất để trng cây lâu năm bao gm thi k kiến thiết cơ bn và thi k kinh doanh: Tùy theo yêu cu k thut ca tng loi cây trng, trên cơ s định mc kinh tế, k thut và sut đầu tư mà bên giao khoán áp dng:

- Giao khoán đất c thi k kiến thiết cơ bn và thi k kinh doanh cho bên nhn khoán.

- Tách giao khoán đất theo thi k kiến thiết cơ bn và thi k sn xut kinh doanh.

Tùy theo tình hình c th ca bên giao khoán và bên nhn khoán để la chn các hình thc khoán sau đây:

a) Bên giao khoán đầu tư 100% vn (bao gm chi phí làm đất, ging, vt tư, phân bón, thiết kế, ch đạo k thut). Bên nhn khoán nhn thc hin toàn b công vic t khâu trng, chăm sóc cây trng đến hết thi k kiến thiết cơ bn và được thanh toán tin công lao động theo khi lượng công vic đã thc hin.

Sau khi hoàn thành thi k kiến thiết xây dng cơ bn vườn cây, bên giao khoán và bên nhn khoán nghim thu, đánh giá, xác định li giá tr vườn cây để chuyn sang thi k kinh doanh.

Bên giao khoán thc hin giao khoán vườn cây thi k kinh doanh cho bên đã nhn khoán giai đon kiến thiết cơ bn hoc đối tượng khác. Ni dung giao khoán đất gn vi vườn cây kinh doanh cho bên nhn khoán theo ni dung quy định ti Khon 1.1 Điu này.

b) Bên giao khoán và bên nhn khoán cùng đầu tư vn. Bên giao khoán thc hin thiết kế, cung cp ging, ch đạo k thut. Bên nhn khoán thc hin trng, chăm sóc, bo v vườn cây. Sau khi hoàn thành thi k kiến thiết vườn cây, bên giao khoán và bên nhn khoán nghim thu, đánh giá, xác định giá tr vườn cây để chuyn sang giai đon sn xut, kinh doanh. T l giá tr vườn cây đưa vào sn xut kinh doanh ca mi bên được xác định tương ng vi t l tin vn và công sc ca mi bên đóng góp theo tha thun trong hp đồng và thc tế đóng góp. Bên giao khoán thc hin khoán vườn cây kinh doanh cho bên nhn khoán theo ni dung quy định ti Khon 1.1 Điu này.

1.3. Thi gian giao khoán đối vi đất nông nghip trng cây lâu năm theo s tha thun gia bên giao khoán và bên nhn khoán nhưng không quá 30 năm. Hết thi gian giao khoán nếu không vi phm hp đồng, bên nhn khoán có nhu cu thì bên giao khoán tiếp tc ký kết hp đồng giao khoán.

2. Giao khoán đất trng cây hàng năm

Đất giao khoán trng cây hàng năm bao gm: Đất trng cây công nghip ngn ngày, đất trng cây lương thc, cây thc phm, đất đồng c. Vic giao khoán đất trng cây hàng năm phi gn lin vi vic điu hành sn xut ca bên giao và được thc hin như sau:

2.1. Hàng năm bên giao khoán da trên cơ s kế hoch sn xut, định mc kinh tế, k thut để xây dng phương án khoán.

2.2. Thi hn để giao khoán đất đối vi đất trng cây hàng năm theo s tha thun gia bên giao khoán và bên nhn khoán nhưng không quá 20 năm.

3. Giao khoán đất có mt nước nuôi trng thy sn

3.1. Đất có mt nước nuôi trng thy sn có vn đầu tư t ngun vn Nhà nước:

a) Bên giao khoán phi xác định giá tr công trình, vt nuôi trên đất có mt nước để giao khoán, bên nhn khoán phi hoàn tr giá tr công trình, vt nuôi cho bên giao khoán theo hp đồng. Vic xác định giá tr công trình, vt nuôi phi trên cơ s s sách kế toán, giá tr thc tế còn li sau khi đánh giá li tài sn.

b) Ao, h, đầm và mt nước khác có quy mô nh, thc hin giao khoán quyn s dng cho h gia đình, cá nhân theo hp đồng.

c) Thi gian giao khoán đất đối vi đất có mt nước nuôi trng thy sn theo s tha thun gia bên giao khoán và bên nhn khoán nhưng không quá 10 năm.

3.2. Đất có mt nước không do vn đầu tư t ngun vn Nhà nước, thì áp dng giao khoán theo hình thc đấu thu cho cá nhân và gia đình theo hp đồng.

Điu 12. Giao khoán đất rng sn xut

Vic xây dng, phê duyt phương án điu chế rng, thiết kế, khai thác, t chc khai thác g, lâm sn khác thc hin theo Quy chế v khai thác g và lâm sn khác ban hành kèm theo Quyết định s 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/7/2005 ca B trưởng B Nông nghip và Phát trin nông thôn.

Nhng nơi đang thc hin d án phát trin rng theo Quyết định s 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 ca Th tướng Chính ph v D án trng mi 5 triu ha rng thì được áp dng các chính sách ca D án 661 trong quá trình thc hin hp đồng giao khoán đất rng sn xut. Nhng nơi có thc hin các chương trình, d án khác v lâm nghip thì được áp dng chính sách ca chương trình, d án đó.

Thi đim, phương thc khai thác rng cũng như vic phân chia tiêu th sn phm vượt khoán phi được hai bên thng nht bng văn bn và thc hin theo Quy chế qun lý rng ban hành kèm theo Quyết định s 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 ca Th tướng Chính ph.

1. Giao khoán rng sn xut là rng t nhiên và rng trng

a) Giao khoán rng sn xut là rng t nhiên

- Thc hin giao khoán rng cho bên nhn khoán để ch động đầu tư vn, lao động, k thut, t chc kinh doanh nông lâm kết hp.

- Bên giao khoán phi xây dng phương án điu chế rng để thc hin qun lý bo v, chăm sóc, khai thác rng theo nguyên tc bn vng. Căn c phương án điu chế rng đã được cp thm quyn phê duyt, bên giao khoán ký hp đồng giao khoán rng vi bên nhn khoán để bên nhn khoán ch động t chc sn xut (qun lý, bo v, khoanh nuôi tái sinh t nhiên, kết hp trng b sung) và khai thác theo luân k ca tng loi rng.

- Ni dung hp đồng khoán phi th hin rõ: Din tích đất, din tích rng, thc trng cht lượng rng giao khoán; v trí, ranh gii din tích giao khoán, th hin trên bn đồ và thc địa; t l phân chia giá tr sn phm chính khi khai thác theo luân k tương ng vi vn, lao động mi bên đã đầu tư, bin pháp t chc trin khai giao khoán rng c th đảm bo công khai, dân ch.

- Trong quá trình thc hin hp đồng khoán, bên nhn khoán được tn thu lâm sn, thc hin các bin pháp k thut lâm sinh theo quy trình, quy phm k thut hin hành; được sn xut nông lâm kết hp, chăn nuôi dưới tán rng và được khai thác lâm sn ph theo hướng dn ca bên giao khoán.

Bên giao khoán xây dng phương án điu chế rng trước khi ký hp đồng vi bên nhn khoán .

- Thi gian giao khoán theo chu k kinh doanh ca tng loi rng nhưng không quá 50 năm.

b) Giao khoán rng sn xut là rng trng

- Rng sn xut sau khi đã trng xong, thc hin giao khoán rng cho bên nhn khoán để tiếp tc đầu tư chăm sóc, nuôi dưỡng, bo v và t chc sn xut nông, lâm kết hp.

- Ni dung hp đồng giao khoán phi xác định rõ: Din tích, cp tui rng, tr lượng rng, cht lượng rng, ni dung chăm sóc, nuôi dưỡng, bo v rng, khai thác, trách nhim ca bên nhn khoán và bên giao khoán t l phân chia giá tr sn phm khi khai thác tương ng vi vn, lao động mi bên đã đầu tư, thi hn hp đồng giao khoán.

- Trong quá trình thc hin hp đồng bên nhn khoán được tn thu lâm sn khi thc hin các bin pháp k thut lâm sinh theo quy trình, quy phm k thut hin hành và được sn xut nông lâm nghip, ngư nghip kết hp chăn nuôi dưới tán rng và được khai thác lâm sn ph theo hướng dn ca bên giao khoán, được hưởng sn phm tn thu theo hp đồng đã ký.

- Thi gian giao khoán theo chu k kinh doanh ca tng loi rng nhưng không quá 50 năm.

2. Giao khoán đất trng rng sn xut

a) Bên giao khoán xây dng d án trng rng sn xut, sut đầu tư và ký hp đồng giao khoán đất cho bên nhn khoán để trng, chăm sóc, bo v đến khi khai thác.

Sn phm g thu hoch chia theo t l tin vn đầu tư và công lao động đã đóng góp gia bên giao khoán và bên nhn khoán.

Tùy tình hình c th ca bên giao khoán mà la chn các mô hình sau:

- Bên giao khoán đầu tư 100% vn (bao gm chi phí làm đất, ging, vt tư, phân bón, thiết kế, ch đạo k thut). Bên nhn khoán nhn thc hin toàn b công vic t khâu trng, chăm sóc cây trng đến hết chu k kinh doanh. Khi khai thác, bên nhn khoán thanh toán bng sn phm g thu hoch cho bên giao khoán tương ng vi giá tr đã nhn đầu tư (tính c vn và lãi sut) theo tha thun ghi trong hp đồng khoán.

- Bên giao khoán đầu tư vn, thiết kế, cung cp cây ging, phân bón, ch đạo k thut, h tr qun lý bo v rng cho bên nhn khoán trng, chăm sóc trong mt s năm. Sau đó chuyn sang giai đon chăm sóc, bo v đến hết chu k kinh doanh. Khi khai thác g bên nhn khoán được hưởng t l sn phm tương ng vi vn và công sc b ra theo tha thun ghi trong hp đồng khoán.

- Bên nhn khoán t b vn để trng, chăm sóc, bo v; bên giao khoán chu trách nhim: Thiết kế, cung cp cây ging, phân bón, ch đạo thi công, kim tra, giám sát, h tr công tác bo v rng trong c quá trình thc hin hp đồng. Sn phm g khai thác bên nhn khoán thanh toán cho bên giao khoán bng sn phm tương ng vi giá tr cây ging, dch v, và công lao động đã đầu tư. Phn còn li bên nhn khoán được hưởng nhưng phi bán li cho bên giao khoán theo giá tha thun gia hai bên ti thi đim khai thác; trường hp bên giao khoán không mua thì bên nhn khoán được t do tiêu th.

b) Ngoài vic được tr tin công khoán hoc hưởng t l sn phm như các quy định ti mc a, Khon 2 Điu này, bên nhân khoán được:

- Trng xen cây nông nghip vi cây rng khi rng chưa khép tán; được sn xut nông lâm ngư nghip kết hp dưới tán rng nhưng không được làm nh hưởng xu đến sinh trưởng ca cây rng theo hướng dn ca bên giao khoán và được hưởng toàn b sn phm trng xen đó.

- Tn dng lâm sn trong quá trình thc hin các bin pháp k thut lâm sinh theo quy trình, quy phm k thut hin hành và theo hướng dn ca bên giao khoán, được hưởng sn phm đó theo hp đồng đã ký.

Thi gian khoán theo chu k cây trng nhưng không quá 50 năm.

Điu 13. T chc thc hin

1. Ngh định 135/2005/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 11 năm 2005, đăng Công báo là ngày 18/11/2005 có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày đăng Công báo là ngày 03 tháng 12 năm 2005.

K t ngày 03 tháng 12 năm 2005 (Ngh định 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005có hiu lc thi hành), các quyết định áp dng thc hin làm căn c giao, nhn khoán trên địa bàn tnh trước đây: Ngh định s 01/CP ngày 04/01/1995 ca Chính Ph, Quyết định s 4539/QĐ-UBND ngày 19/4/1994 ca tnh Sông Bé cũ, Quyết định s 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh đều được bãi b.

T thi điểm 03/12/2005 giao, nhn khoán mi theo Ngh định 135/2005/CP phi thc hin đúng vi các quy định này.

2. Rà soát hin trng s dng đất thc tế và ni dung toàn b các hp đồng giao khoán cũ theo Ngh định 01/CP ngày 04/01/1995 ca Chính ph, Quyết định 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh các nông trường, ban qun lý, công ty lâm nghip. Giao S Nông nghip & Phát trin nông thôn thc hin báo cáo UBND tnh xem xét có ý kiến ch đạo.

3. Sau khi rà soát x lý các h sơ giao nhn khoán theo Ngh định s 01/CP ngày 04/01/1995 và Quyết định s 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 x lý như sau:

a) Các din tích đã giao khoán cho các lc lượng vũ trang, công an tùy theo mc đích s dng, S Tài nguyên & Môi trường tham mưu cho UBND tnh v hình thc giao cp quyn s dng.

b) Đối vi các din tích đất theo hp đồng giao khoán cũ cho h gia đình, cá nhân đúng đối tượng ti quy định này thì điu chnh ni dung hp đồng khoán cho phù hp và lp h sơ, ký kết hp đồng mi đúng theo thể thc đã quy định ca Ngh định s 135/2005/NĐ-CP ca Chính ph và Thông tư 102/2006/TT-BNN ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn.

c) X lý đối vi din tích đất, các hp đồng giao khoán cũ sai vi đối tượng quy định ti Ngh định 135/2005/NĐ-CP ca Chính ph và Thông tư 102/2006/TT-BNN ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn và hướng dn này gii quyết như sau:

 - Đối vi các t chc nhn khoán theo Ngh định s 01/CP ngày 04/01/1995, Quyết định 4539/QĐ-UBND ngày 19/4/1994 ca UBND tnh Sông Bé và Quyết định 1119/QĐ-UB ngày 15/7/1997 ca UBND tnh trước đây đã hoc chưa được hp thc hóa bng hình thc giao khoán nay không đúng vi đối tượng quy định ti Ngh định 135/2005/NĐ-CP.

- Trường hp thc hin đúng hp đồng, s dng đất đúng mc đích, đúng quy hoch thì lp thêm ph lc hp đồng để xác định rõ quy định vic thc hin hết thi gian đã ký kết; hết thi gian thc hin hp đồng chuyn sang cho thuê đất, rng theo quy định ca Lut Bo v và Phát trin rng, Lut Đất đai.

- Trường hp không thc hin đúng hp đồng đã ký, s dng đất sai mc đích, chuyn nhượng thành quả trên đất sai pháp lut thì thu hi toàn b din tích đã giao khoán, hy b hp đồng; được hoàn tr hoc đền bù tài sn đã đầu tư trên đất quy định ti Đim đ, Khoản 2, Điu 10 ca Ngh định s 135/NĐ-CP và nhng chính sách quy định ti Khoản 2.2, Mc 2, Phn III T chc thc hin ca Thông tư 102/2006/TT-BNN ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn.

4. Các hp đồng giao khoán sau ngày 03/12/2005 (là ngày Ngh định 135/2005/NĐ-CP có hiu lc) không đúng vi th thc, ni dung quy định này x lý theo các trường hp quy định ti Khon 2, Điu 12 và lp li h sơ th tc mi theo quy định.

5. Các din tích rng l ô trên địa bàn tnh đang giao khoán cho h gia đình, cá nhân để hưởng li theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/01/2001 ca Th tướng Chính ph c th bng Quyết định s 16/2004/QĐ-UB ban hành ngày 04/3/2004 v vic ban hành Quy định t l hưởng li ca h gia đình, cá nhân được giao, nhn khoán rng ca UBND tnh được gi nguyên như cũ cho đến khi có quy định khác.

6. S Nông nghip & Phát trin nông thôn, S Tài nguyên & Môi trường hướng dn trin khai thc hin, các s, ngành liên quan; UBND các huyn, th, các ch rng Nhà nước chu trách nhim thi hành Quy định này.

Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh khó khăn, vướng mc, đề ngh các cơ quan, đơn v có ý kiến bng văn bn gi v UBND tnh (qua S Nông nghip & Phát trin nông thôn) để kp thi xem xét, gii quyết./.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.