MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT ngày 17/01/2005 Phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” ban hành Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 02/2005/QĐ-BBCVT
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
  • Ngày ban hành: 17-01-2005
  • Ngày có hiệu lực: 17-01-2005
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 14-01-2008
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1092 ngày (2 năm 12 tháng 2 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 14-01-2008
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 14-01-2008, Quyết định số 02/2005/QĐ-BBCVT ngày 17/01/2005 Phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” ban hành Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 07/2007/QĐ-BTTTT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Phê duyệt Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 2005

 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
(Về việc phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” )

 BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Nghị định 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Quyết định 85/1998/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam cho các nghiệp vụ";
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz” với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy hoạch này được áp dụng cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz.

2. Nội dung

Quy hoạch băng tần cho các hệ thống thông tin vô tuyến cố định và lưu động mặt đất của Việt Nam trong dải tần 406,1-470MHz như sau:

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

 

VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ

 

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

 

CỐ ĐỊNH

 LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

 

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

 

CỐ ĐỊNH

 LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (CDMA-BR)

CỐ ĐỊNH

 LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

CỐ ĐỊNH

 LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

(CDMA- BT)

CỐ ĐỊNH

LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT

406,1- 430MHz, 450-452,73MHz, 457,02-462,73MHz, 467,02-470MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz (Các hệ thống sử dụng tần số trong đoạn băng tần 467,02-470MHz phải chấp nhận nhiễu do phát xạ ngoài băng của kênh truyền hình 21 gây ra).

430-440MHz: Dành cho nghiệp vụ vô tuyến định vị.

440-445MHz và 445-450MHz: Dành cho các hệ thống vi ba ít kênh và các hệ thống thông tin vô tuyến điện cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz, khoảng cách thu- phát 5MHz nhưng không hạn chế sử dụng cho các hệ thống cố định, lưu động mặt đất có khoảng cách kênh 12,5kHz hoặc 25kHz sử dụng 1tần số.

452,73-457,02MHz và 462,73-467,02MHz: Dành cho các hệ thống thông tin vô tuyến lưu động mặt đất và các hệ thống mạch vòng vô tuyến nội hạt (WLL) sử dụng công nghệ CDMA.

BT= Base station transmit segment (Đoạn tần số phát của trạm gốc)

 BR= Base station receive segment (Đoạn tần số thu của trạm gốc)

Tổ chức thực hiện

Các hệ thống thông tin vô tuyến điện đang sử dụng tần số không đúng mục đích được qui định trong Quy hoạch này phải chuyển đổi tần số cho phù hợp với Quy hoạch.

Thời hạn chuyển đổi:

Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị ngay sau khi Quy hoạch có hiệu lực.

Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh tần số theo Quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải chuyển đổi tần số của thiết bị trong thời hạn không quá 5 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực. Kinh phí chuyển đổi được thực hiện theo qui định của pháp luật.

Cục Tần số vô tuyến điện chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy hoạch này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, tổ chức và cỏ nhõn cú liờn quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG




Đỗ Trung Tá


 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.