Thông tin văn bản
  • Quyết định số 118/2001/QĐ-UB ngày 03/12/2001 Về việc miễn nộp nợ thuế nhà đất từ năm 1999 về trước theo do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 118/2001/QĐ-UB
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Cơ quan ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
  • Ngày ban hành: 03-12-2001
  • Ngày có hiệu lực: 13-12-2001
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 17-02-2006
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1527 ngày (4 năm 2 tháng 7 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 17-02-2006
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 17-02-2006, Quyết định số 118/2001/QĐ-UB ngày 03/12/2001 Về việc miễn nộp nợ thuế nhà đất từ năm 1999 về trước theo do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 07/02/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Công bố Danh mục các văn bản về đất đai ban hành từ năm 1981 đến năm 2004 đã hết hiệu lực”. Xem thêm Lược đồ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Sô: 118/2001/QĐ-UB

TP.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 12 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC MIỄN NỘP NỢ THUẾ NHÀ ĐẤT TỪ NĂM 1999 VỀ TRƯỚC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2000/QĐ-TTG NGÀY 25/8/2000 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ quyết định số 105/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 105/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước ;
Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại tờ trình số 9034/CT-KHTH ngày 01 tháng 11 năm 2001 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Chấp thuận miễn nộp nợ thuế nhà đất từ năm 1999 trở về trước cho 18 quận-huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là : 5.972.465 Kg lúa.

(Cụ thể từng quận-huyện theo danh sách đính kèm).

Điều 2.- Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện căn cứ mức thuế được miễn theo danh sách đính kèm thực hiện các thủ tục miễn thuế theo quy định.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-

 


Nơi nhận :  
- Như điều 3
- Tổng Cục Thuế “để báo cáo”  
- TT/TU, TT.HĐND/TP
- TTUB : CT, PCT/TT, TM
- VPHĐ-UB : PVP/KT, ĐT
- Tổ TM, ĐT
- Lưu (TM)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thị Nhân

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.