cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 10-05-2001, Quyết định số 173/1998/QĐ-TTg ngày 12/09/1998 của Thủ tướng Chính phủ Về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của người cư trú là tổ chức (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Quyết định số 61/2001/QĐ-TTg ngày 25/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ Về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của người cư trú là tổ chức (Tình trạng hiệu lực không xác định)”. Xem thêm Lược đồ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 173/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ NGHĨA VỤ BÁN VÀ QUYỀN MUA NGOẠI TỆ CỦA NGƯỜI CƯ TRÚ LÀ TỔ CHỨC

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thực hiện Điều 12 và khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối ;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nghĩa vụ bán ngoại tệ của Người cư trú là tổ chức

1. Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ và các chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên danh với nước ngoài, phải bán ngay tối thiểu 80% số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các Ngân hàng được phép trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ngoại tệ được chuyển hoặc nộp vào tài khoản ngoại tệ của tổ chức mở tại Ngân hàng.

Đối với số dư ngoại tệ hiện có trên tài khoản từ các nguồn thu vãng lai trước ngày Quyết định này có hiệu lực vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ theo tỷ lệ quy định trên; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc mua - bán này.

2. Người cư trú là cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam phải bán toàn bộ số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai cho các Ngân hàng được phép trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ngoại tệ được chuyển hoặc nộp vào tài khoản ngoại tệ của tổ chức mở tại Ngân hàng.

Đối với số dư ngoại tệ hiện có trên tài khoản trước ngày Quyết định này có hiệu lực của các tổ chức nêu trên, được giữ lại số ngoại tệ cần thiết để duy trì tài khoản ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng nơi mở tài khoản, số còn lại phải bán hết cho các Ngân hàng được phép. Việc bán số ngoại tệ hiện có trên tài khoản của các tổ chức này phải thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

3. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ thì không phải thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với số ngoại tệ thu được từ các nguồn thu vãng lai dưới hình thức tài trợ, viện trợ nhân đạo của Người cư trú là các tổ chức nêu trên không phải thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ, mà thực hiện theo thỏa thuận đã cam kết giữa Người cư trú với bên tài trợ.

Điều 2. Quyền mua ngoại tệ của Người cư trú là tổ chức

1. Người cư trú là tổ chức kinh tế Việt Nam, tổ chức tín dụng ở Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được Chính phủ Việt Nam bảo đảm hỗ trợ cân đối ngoại tệ, chi nhánh công ty nước ngoài, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu liên danh với nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có vốn nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam khi có nhu cầu ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định thì được quyền mua ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các giấy tờ, các chứng từ hợp lệ cho Ngân hàng.

2. Người cư trú là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh không được Chính phủ Việt Nam đảm bảo hỗ trợ cân đối ngoại tệ khi có nhu cầu ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai và các giao dịch được phép khác theo quy định và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận thì được mua ngoại tệ tại các Ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các giấy tờ và các chứng từ hợp lệ cho Ngân hàng.

Điều 3. Mua - bán ngoại tệ của Ngân sách Nhà nước

1. Tài khoản Quỹ ngoại tệ của Ngân sách Nhà nước phải mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện mọi khoản thu - chi bằng ngoại tệ của Ngân sách Nhà nước.

2. Hàng năm trên cơ sở kế hoạch thu - chi ngoại tệ của Ngân sách Nhà nước, Bộ Tài Chính cùng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thống nhất phương án mua - bán ngoại tệ của Ngân sách Nhà nước.

Bộ Tài Chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện mua - bán ngoại tệ hàng quý trên cơ sở kế hoạch thu - chi ngoại tệ và phương án mua - bán ngoại tệ hàng năm đã được thống nhất.

Điều 4. Trách nhiệm của Ngân hàng được phép

Ngân hàng được phép khi mua - bán ngoại tệ có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn và đôn đốc Người cư trú là tổ chức thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ theo Quyết định này. Khi quá thời hạn quy định mà Người cư trú là tổ chức chưa thực hiện nghĩa vụ bán ngoại tệ thì các Ngân hàng được phép sẽ thông báo cho Người cư trú là tổ chức để chấp hành đúng nghĩa vụ. Trường hợp sau khi đã thông báo, trong thời hạn 5 ngày làm việc mà Người cư trú là tổ chức vẫn không chấp hành nghĩa vụ bán ngoại tệ thì các Ngân hàng được phép sẽ thực hiện việc mua ngoại tệ theo tỷ lệ quy định tại Quyết định này;

2. Đáp ứng số ngoại tệ cho Người cư trú là tổ chức theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này;

3. Niêm yết tỷ giá mua và tỷ giá bán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc niêm yết tỷ giá được coi như là một cam kết giao dịch ngoại tệ với khách hàng;

4. Mua bán ngoại tệ theo tỷ giá đã niêm yết;

5. Đảm bảo duy trì trạng thái ngoại hối hoặc trạng thái đồng Việt Nam cuối ngày theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện việc mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng để đảm bảo trạng thái ngoại hối cuối ngày trong mức quy định;

6. Thực hiện việc bán ngoại tệ cho Người cư trú là tổ chức theo chính sách ưu tiên về nhập khẩu của Chính phủ trong từng thời kỳ, các quy định về bán ngoại tệ theo Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 5. Áp dụng các hình thức giao dịch hối đoái

Việc mua - bán ngoại tệ của khách hàng với Ngân hàng được áp dụng theo các hình thức giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch có kỳ hạn và giao dịch hoán đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Những quy định trước đây về nghĩa vụ bán và quyền mua ngoại tệ của Người cư trú là các tổ chức trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 7. Thi hành Quyết định

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)