IES
LM-80-08
PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ DUY TRÌ QUANG THÔNG CỦA CÁC NGUỒN SÁNG
LED
Method for
measuring lumen
maintenance of LED light sources
Lời nói đầu
TCVN 10887:2015 hoàn toàn tương đương
với IES LM-80-08;
TCVN 10887:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phương pháp này đề cập đến phép đo độ
duy trì quang thông của các gói LED vô cơ, dãy LED và môđun LED. Tiêu chuẩn này không nhằm
đưa các chế độ hỏng hóc bất kỳ không phải
độ duy trì quang thông. Trong
tiêu chuẩn này, việc sử dụng thuật ngữ ‘nguồn sáng’ chỉ đề cập đến gói, dãy và
môđun.
Phương pháp này mô tả quy trình các
nguồn sáng LED có thể hoạt động trong các điều kiện có khống chế để đạt được có
dữ liệu có thể so sánh tối ưu về sự thay đổi trong việc phát ra ánh sáng trong suốt vòng đời
của bóng đèn. Các nguồn sáng này phải được hoạt động trên thiết bị phụ trợ bên ngoài.
LED thường có đặc tính tuổi thọ làm việc
rất dài và, tùy thuộc vào dòng điện điều khiển và điều kiện sử dụng, tuổi thọ
có thể kéo dài 50 000 h hoặc dài hơn. Cũng giống như tất cả các nguồn
sáng, ánh sáng phát ra từ LED thường giảm chậm theo thời gian. Không giống với
các nguồn sáng thông thường, LED không có xu thế hỏng đột ngột. Do đó, theo thời
gian độ duy trì quang thông có thể tạo ra ánh sáng yếu hơn dự kiến trong quy định
kỹ thuật hoặc trong cáo yêu cầu lắp đặt, tiêu chuẩn hoặc qui chuẩn kỹ
thuật.
LED có thể cũng trải qua những dịch
chuyển từ từ trong phổ phát xạ theo thời gian mà sẽ gây ra sự thể hiện màu
không chấp nhận được. Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến độ duy trì quang
thông do sự thay đổi ánh sáng phát ra làm thay đổi phân bố công suất phổ.
Điều quan trọng là phải biết ánh sáng
phát ra, hiệu suất sáng và độ duy trì quang thông cũng như tuổi thọ của các nguồn ánh
sáng này. Với thông
tin về trắc quang của
nguồn sáng LED, xem 2.1.2 trong TCVN 10886. Thuật ngữ ‘tuổi thọ’ thường
được sử dụng để mô tả
tiêu chí cuối tuổi thọ ví dụ như khi độ duy trì quang thông thấp dưới ngưỡng
xác định. Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình để đo độ duy trì
quang thông.
Tính năng của các nguồn sáng LED thường
bị ảnh hưởng bởi các biến số như chu kỳ làm việc, điều kiện ảnh hưởng từ các
thiết bị phụ trợ và cơ cấu lắp đặt, nhiệt độ môi trường, luồng
không khí và hướng lắp đặt.
Các điều kiện và chương trình thử nghiệm cần được thiết kế để đưa ra các kết quả
có thể so sánh được chấp nhận bởi các phòng thử nghiệm khác nhau. Các khuyến cáo
trong tiêu chuẩn
này được thực hiện nhằm mục đích như vậy.
PHƯƠNG
PHÁP ĐO ĐỘ DUY TRÌ QUANG THÔNG CỦA CÁC NGUỒN SÁNG LED
Method for
measuring lumen
maintenance of LED light sources
1 Phạm vi áp dụng
Phương pháp trong tiêu chuẩn này là một
trong một loạt liên tiếp các phương pháp thử nghiệm được chấp nhận bởi IESNA 1, nhằm cho
phép so sánh tin cậy các kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm bằng cách
thiết lập các phương pháp thử nghiệm đồng nhất. Tiêu chuẩn này đưa ra phép đo độ duy
trì quang thông đối
với các nguồn sáng LED được thiết kế và chứng nhận đáp ứng các tiêu chuẩn công
nghiệp chiếu sáng.
Tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng chỉ chứa các gói LED, dãy LED
và môđun LED. Độ duy trì quang thông là đặc tính được đo trong các điều kiện được
kiểm soát. Tính
năng trong ứng dụng cụ thể có thể khác nhau. Phương pháp này không cung cấp hướng dẫn
hoặc đưa ra khuyến cáo bất kỳ liên quan đến các ước lượng dự đoán hoặc ngoại
suy độ duy trì quang thông xa hơn các giới hạn về độ duy trì quang thông
xác định được từ các phép đo thực tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 10886 (IES LM-79-08), Phép đo điện và
quang cho các sản phẩm chiếu sáng rắn
CIE 127:2007, LED measurement (Phép
đo LED)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Đơn vị đo (measurement
units)
Đơn vị đo điện là vôn, ampe và oát.
Nhiệt độ được tính bằng °C và đơn vị đo quang là lumen.
3.2
Nguồn sáng LED (LED light
source)
Gói LED, dãy LED hoặc
môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển phụ trợ.
3.3
Độ duy trì quang thông (lumen
maintenance)
Độ duy trì quang thông là quang
thông còn lại (thường thể hiện dưới dạng phần trăm của quang thông lớn nhất) tại
thời điểm hoạt động chọn trước bất kỳ. Độ duy trì quang thông là nghịch đảo của
độ giảm quang thông.
3.4
Tuổi thọ duy trì
quang thông
(lumen maintenance life)
Thời gian hoạt động tại đó đạt đến phần
trăm suy giảm
quang thông quy định hoặc độ duy trì quang thông, tính bằng giờ. Thời gian hoạt
động không bao gồm thời gian nguồn sáng cắt điện chu kỳ hoặc cắt điện định kỳ.
3.5
Hỏng nguồn sáng LED (LED light
source failure)
Không phát ra ánh sáng. Việc hỏng này,
ví dụ như không hoạt động do lỗi chế tạo được ghi lại nhưng không đưa vào tính
toán độ duy trì quang thông của nguồn sáng LED.
3.6
Tuổi thọ duy trì quang thông danh định (rated lumen
maintenance life)
Lp
Thời gian hoạt động mà trong thời gian
đó nguồn sáng LED sẽ duy trì phần trăm, p, của quang thông ban đầu của nó, ví dụ
L70 (h): thời gian đến khi độ duy trì
quang thông còn 70 %
L50 (h): thời gian đến khi độ duy trì
quang thông còn 50 %
3.7
Nhiệt độ đế (case temperature)
Ts
Nhiệt độ của điểm gắn nhiệt ngẫu lên đế
của nguồn sáng LED được xác định bởi nhà chế tạo đế đó.
4 Điều kiện môi trường
và điều kiện vật lý
4.1 Quy định chung
Khuyến cáo rằng việc bảo quản và thử
nghiệm các nguồn sáng LED cần được thực hiện trong môi trường tương đối sạch.
Trước khi hoạt động, các nguồn sáng cần được làm sạch để loại bỏ các dấu vết của
quá trình vận chuyển và phải tuân thủ hướng dẫn vận chuyển của nhà chế tạo, ví
dụ phóng điện tĩnh điện (ESD).
4.2 Đánh dấu trên LED
Các nguồn sáng LED riêng rẽ phải được
theo dõi trong suốt thử nghiệm tuổi thọ. Các nguồn sáng này có thể được nhận biết
bằng cách ghi trực tiếp lên chúng hoặc bằng các nhãn gắn vào trong quá trình vận chuyển và đánh giá hoặc đưa gắn
vào vị trí của nguồn sáng đó trên giá thử nghiệm tuổi thọ.
Phương pháp nhận biết được chọn phải
tính đến tác động của ánh sáng và nhiệt. Phương pháp đánh dấu hoặc vật liệu phù
hợp là mã vạch, đánh dấu bằng mực gốm, đánh dấu bằng nhiệt độ cao hoặc phương
pháp khác có thể làm mới lại định kỳ trong suốt quá trình thử nghiệm tuổi thọ.
4.3 Chọn mẫu
Chọn mẫu nguồn sáng LED là quan trọng
vì giá trị của thử nghiệm sẽ phụ thuộc vào phương pháp lấy mẫu, cỡ mẫu, điều kiện
thử nghiệm và các yếu tố khác. Các nguồn mẫu phải được chọn đủ để đại diện cho toàn
bộ sản phẩm được thử
nghiệm. Trong hầu hết các trường hợp, việc lấy mẫu này có thể được quy định bởi
tài liệu của ban kỹ thuật thích hợp. Phải ghi lại phương pháp lấy mẫu và cỡ mẫu
sử dụng.
4.4 Điều kiện môi trường
4.4.1 Rung
Bóng đèn không được rung hoặc xóc quá
mức trong quá trình thử nghiệm tuổi thọ. Vấn đề này không phải là lớn đối với đèn LED
so với các nguồn sáng khác.
4.4.2 Nhiệt độ và độ ẩm
Hoạt động của các nguồn sáng LED giữa
các phép đo quang phải ở giá trị nhỏ
nhất trong ba giá trị nhiệt độ đế, Ts, sử dụng cùng một dòng điện điều khiển. Ba
giá trị nhiệt độ đế, Ts, phải là 55 °C và 85 °C với nhiệt độ thứ ba được chọn bởi
nhà chế tạo. Nhiệt độ đế và dòng điện điều khiển được chọn bởi nhà chế tạo cần đại diện cho
kỳ vọng của các ứng dụng của người tiêu dùng và cần nằm trong dải
nhiệt độ làm việc khuyến cáo. Các nhiệt độ đế phải được khống chế đến -2 °C trong thử
nghiệm tuổi thọ. Nhiệt độ của không khí xung quanh cần được duy trì trong phạm
vi -5 °C so với nhiệt độ đế trong suốt thử nghiệm. Nhiệt độ không khí xung
quanh cần được theo dõi trong tủ thử nghiệm. Độ ẩm phải được duy trì nhỏ hơn 65 RH
trong suốt thử nghiệm tuổi thọ.
4.4.3 Luồng không khí
Luồng không khí phải nhỏ nhất có thể
cho việc khởi động và hoạt
động thích hợp của nguồn sáng do đặc tính luồng nhiệt sẽ khác do sự thay đổi luồng
không khí. Vì cần phải có sự dịch chuyển nhất định của không khí để tránh phân tầng
nhiệt nên cần thận trọng để giảm thiểu luồng gió bất kỳ tại khu vực lân cận sát
với thiết bị cần thử nghiệm.
4.4.4 Hướng lắp đặt và
không gian của nguồn sáng LED
Hướng lắp đặt của nguồn sáng LED cần
thử nghiệm phải như quy định của nhà chế tạo. Nhìn chung, hướng lắp đặt
không ảnh hưởng nhiều
đến các nguồn sáng LED vì chúng là linh kiện bán dẫn nhưng có thể ảnh hưởng
bởi không khí đối lưu do tản nhiệt và phân bố nhiệt. Nguồn sáng LED phải được để
cách nhau cho phép có luồng không khí giữa các mẫu thử nghiệm. Điều này được thực
hiện bằng cách thiết kế các giá thử nghiệm tuổi thọ hở với các
thành phần kết cấu tối thiểu hạn chế trở ngại luồng không khí.
5 Điều kiện về điện
và nhiệt
5.1 Điện áp và dòng điện
vào
Điện áp vào phải phù hợp với điện áp
vào danh định (hiệu dụng) và tần số của bộ điều khiển. Khi sử dụng
dòng điện một
chiều, điện áp nhấp
nhô không được vượt quá 2 % điện áp một chiều đầu ra.
5.2 Dạng sóng điện áp lưới
Nguồn điện phải có dạng sóng điện áp
sao cho độ méo hài tổng không vượt
quá 3 % thành phần cơ bản.
5.3 Quy định về dòng điện
vào
Dòng điện vào phải được theo dõi và điều
chỉnh trong phạm vi ± 3 % giá trị hiệu dụng danh định trong suốt thử nghiệm tuổi
thọ và trong phạm vi ± 0,5 % giá trị hiệu dụng danh định trong các phép đo
quang. Dòng điện điều
khiển phải được duy trì trong
toàn bộ thời gian làm việc của nguồn sáng LED. Dòng điện có thể được thay đổi theo hàm của
nhiệt độ theo khuyến cáo của nhà chế tạo. Mục đích là để thử nghiệm LED ở dòng điện giống
như trong hoạt động thực tế.
5.4 Thiết bị phụ trợ kể cả
các bộ điều khiển
Đối với các nguồn sáng LED, phải sử dụng
các bộ điều khiển bên ngoài phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
5.5 Nhiệt độ đế
Hệ thống đo nhiệt ngẫu phù hợp với ASTM E230
Bảng 1 “các giới hạn đặc biệt” (≤ 1,1 °C hoặc 0,4 %, chọn giá trị nào lớn
hơn) phải được sử dụng để theo dõi nhiệt độ đế. Nhiệt độ đế Ts phải được
theo dõi trong suốt thử nghiệm tuổi thọ. Ts được đo trực tiếp trên
linh kiện tại điểm đo nhiệt độ đế do nhà chế tạo ấn định (tức là điểm gắn nhiệt
ngẫu) trên LED. Nên sử dụng tản nhiệt
đáp ứng các khuyến cáo của nhà chế tạo.
6 Thử nghiệm và quy
trình đo
6.1 Thiết bị đo
Trong thử nghiệm tuổi thọ, độ chính
xác ghi được về thời gian hoạt động là quan trọng. Nếu được sử dụng, đồng hồ đo
thời gian phải được nối đến các vị trí thử nghiệm cụ thể và chỉ bắt đầu đo
thời gian
kể
từ khi nguồn sáng LED bắt đầu được cấp điện. Trong trường hợp hỏng nguồn cho một vị trí
thì thiết bị
theo dõi không được tiếp tục tích lũy thời gian. Phải sử dụng theo dõi bằng ghi
hình, theo dõi
bằng dòng điện hoặc các phương tiện khác để xác định thời gian hoạt động nếu được
thiết kế để cung cấp đủ độ chính xác về thời gian. Tất cả các hiệu chuẩn thiết
bị phải theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo. Độ không đảm bảo đo của thời
gian tổng cần nằm trong phạm vi ± 0,5 %.
6.2 Phép đo quang
Các phép đo quang phải phù hợp với
phương pháp thích hợp của phòng thí nghiệm đối với nguồn sáng LED cần thử nghiệm.
Quang thông phải được đo ở dòng điện của
bộ điều khiển sử dụng trong thử nghiệm tuổi thọ. Một cách lý tưởng, dòng điện
điều khiển ban đầu cần
được thiết lập ở dòng điện của bộ điều khiển sử dụng để xác định thông số đặc
trưng về quang thông của nhà chế tạo.
Vì độ ổn định màu trong suốt tuổi thọ là tham số
quan trọng đối với nhiều ứng dụng chiếu sáng nên phải xác định các giá trị
màu. Các giá trị quang và giá trị màu phải được xác định từ các phép đo tổng thông lượng
bức xạ phổ sử dụng máy đo phổ bức xạ.
6.3 Nhiệt độ của phép đo
quang
Nhiệt độ môi trường trong các phép đo
quang thông và các phép đo màu phải được đặt ở 25 °C ± 2 °C. Nhiệt độ môi
trường trong suốt thời gian thử nghiệm phải được cung cấp trong báo cáo thử nghiệm đối
với mỗi phép đo quang. Nguồn sáng LED phải được làm mát về nhiệt độ phòng trước
khi đo.
7 Phương pháp thử
nghiệm độ duy trì quang thông đối với các nguồn sáng LED
7.1 Khoảng thời gian và khoảng cách
giữa các thử nghiệm độ duy trì quang thông
Tại nhiệt độ môi trường quy định nêu
trong 4.4, nguồn sáng LED phải hoạt động tối thiểu 6 000 h, trong khoảng thời
gian đo thu thập số liệu cứ sau
1 000 h. Ưu tiên hoạt động 10 000 h đối với các mục đích cải tiến mô
hình hóa dự báo.
7.2 Chu kỳ hoạt động
Không giống với các nguồn sáng khác mà
chu kỳ của nguồn điện ảnh hưởng bất lợi đến tuổi thọ và tính năng, LED có thể điều biến
100 % ở tốc độ cao với
ảnh hưởng rất ít đến tuổi
thọ. Tuy nhiên,
các thiết bị và môđun phải được điều khiển ở dòng điện không đổi để loại trừ bất kỳ vấn đề
điều biến nào ảnh hưởng đến kết quả. Phải ghi lại
phương pháp điều khiển.
7.3 Ghi lại các hỏng hóc
Việc kiểm tra các hỏng hóc của nguồn
sáng LED bằng cách quan sát hoặc giám sát tự động phải được thực hiện ở tối thiểu
từng khoảng đo. Mỗi hỏng hóc phải được nghiên cứu để chắc chắn rằng
đó là các hỏng hóc của
nguồn sáng LED chứ không phải do hoạt động không đúng của thiết bị phụ trợ hoặc
các
đấu nối điện. Việc
hỏng đột ngột nguồn sáng LED phải
được ghi lại và được đưa vào báo cáo thử nghiệm.
7.4 Màu
Dịch chuyển màu phải được đo và
ghi lại trong suốt thời gian thử nghiệm độ duy trì quang thông bằng các đo màu
ở từng khoảng
thời gian thử nghiệm quang.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các dữ liệu
thích hợp liên quan đến các điều kiện thử nghiệm, kiểu thiết bị và
kiểu nguồn sáng LED cần thử nghiệm. Các hạng mục dưới đây phải có trong báo cáo
thử nghiệm:
1) Số lượng nguồn sáng LED cần thử nghiệm
2) Mô tả nguồn sáng LED
3) Mô tả thiết bị phụ trợ
4) Chu kỳ hoạt động
5) Điều kiện môi trường kể cả luồng không
khí, nhiệt độ và độ ẩm tương đối
6) Nhiệt độ đế (nhiệt độ điểm
thử nghiệm)
7) Dòng điện điều khiển của nguồn sáng
LED trong thử nghiệm tuổi thọ
8) Quang thông ban đầu và điện áp thuận tại
dòng điện đo quang
9) Dữ liệu về độ duy trì quang thông đối
với từng nguồn sáng LED riêng rẽ dùng với giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn,
giá trị độ duy trì
quang thông nhỏ nhất và lớn
nhất của tất cả các nguồn
sáng LED
10) Kết quả quan sát hỏng hóc nguồn
sáng LED bao gồm các điều kiện hỏng và thời gian hỏng
11) Khoảng thời gian theo dõi nguồn sáng LED
12) Độ không đảm bảo đo quang
13) Độ dịch chuyển màu ghi lại trong suốt
thời gian đo
Tất cả các hạng mục được ghi lại cho từng
thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm phải được trình bày dưới dạng bảng.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ASSIST Recommends: LED Life
Testing.Vol. 1-6, 2005. Lighting Research Center, Rensselaer Polytechnic
Institute, Troy, NY, 2005.
[2] ANSI/IESNA Testing Procedures Committee,
IESNA RP-16-07, Nomenclature and Definitions for Illuminating Engineering.
See also Addendum A on
solid-state lighting (Document is now continuously updated)
[3] IESNA Testing
Procedures Committee, IESNA LM-40-01, Approved Method for
Life Performance
Testing of Fluorescent Lamps, New York: Illuminating Engineering
Society of North America, 2001.
[4] IESNA Testing
Procedures Committee, IESNA LM-65-01 Lite Testing of Single-Ended
Compact Fluorescent Lamps, New York: Illuminating Engineering Society
of
North
America, 2001.
[5] Experimental Statistics Handbook 91,
Chapter 1. National Institute of Standards, U.S. Government Printing Office,
Washington, D.C.
[6] IESNA Lighting Handbook, 9th
Edition, New York: Illuminating Engineering Society of
North America, 2000.
[7] ASTM Standard E230-03, “Standard Specification and
Temperature-Electromotive Force (EMF) Tables for Standardized Thermocouples,” ASTM
International, West Conshohocken, PA, www.astm.org.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Điều kiện môi trường và điều kiện vật
lý
5 Điều kiện về điện và nhiệt
6 Thử nghiệm và quy trình đo
7 Phương pháp thử nghiệm độ duy trì
quang thông đối với các nguồn sáng LED
8 Báo cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo