HỆ
THỐNG TÀI LIỆU THIẾT KẾ XÂY DỰNG - QUY TẮC THỐNG KÊ VÀ BẢO QUẢN BẢN CHÍNH HỒ SƠ
THIẾT KẾ XÂY DỰNG
System of Design
documents for construction - Registration and storage rules for the orginals of building
design documentation
Lời nói đầu
TCVN 3990 : 2012 thay thế TCVN 3990 :
1985
TCVN 3990 : 2012 được chuyển đổi từ
TCVN 3990 : 1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật và điểm b), khoản 1, điều 6 Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật
tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật.
TCVN 3990 : 2012 do Viện Kiến trúc,
Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
- Bộ Xây
dựng
biên soạn, Bộ Xây
dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỆ THỐNG TÀI LIỆU THIẾT
KẾ XÂY DỰNG - QUY TẮC THỐNG KÊ VÀ BẢO QUẢN BẢN CHÍNH HỒ SƠ THIẾT KẾ XÂY DỰNG
System of Design
documents for construction - Registration and storage rules for the orginals of building
design documentation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định những quy tắc thống kê và bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng trong các
tổ chức thiết kế.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp
dụng đối
với
bản chính hồ sơ thiết
kế
các công trình đặc biệt.
2. Quy định chung
2.1. Bản chính hồ
sơ thiết kế xây dựng gồm các bản thuyết minh và bản vẽ.
2.2. Bản thuyết minh
gồm:
a) Các văn bản pháp lý liên quan đến
việc lập kế hoạch đầu tư;
b) Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án
đầu tư xây dựng;
c) Các hồ sơ pháp lý làm cơ sở
cho thiết kế như giấy cấp đất, các hồ sơ khảo sát trắc địa, địa chất công
trình, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, vật liệu xây dựng, vật tư, lao động...;
d) Bản thuyết minh hồ sơ thiết kế;
e) Dự toán xây dựng công trình;
f) Các văn bản liên quan đến
việc xét duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế kỹ thuật; các văn bản pháp lý khác
được bổ sung sau bước thiết kế kỹ thuật;
g) Tổng dự toán thiết kế.
2.3. Bản vẽ gồm:
a) Các bản vẽ trong bước thiết kế cơ sở;
b) Các bản vẽ trong bước thiết kế kỹ thuật;
c) Các bản vẽ trong bước thiết kế bản vẽ thi công.
2.4. Thời hạn bảo quản bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng theo hướng dẫn của cơ quan lưu trữ. Việc lựa chọn
bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng để bảo quản ở
cấp nhà nước, cũng như việc loại các hồ sơ thiết kế để hủy tuân theo quy định hiện hành có liên quan.
2.5. Việc thống kê và bảo
quản bản chính hồ sơ thiết
kế xây dựng ngoài việc phải tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các hướng dẫn nghiệp
vụ và sự kiểm tra của hệ thống lưu trữ
nhà nước.
3. Thống kê và bảo quản
bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
3.1. Bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng do tổ chức nào thiết kế phải được thống kê và bảo quản
tại bộ phận lưu trữ của tổ
chức đó. Chủ nhiệm công trình có trách
nhiệm nộp đầy
đủ
bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng như quy định tại 2.1.
3.2. Trước khi nhận bản
chính hồ sơ thiết kế xây dựng để bảo quản,
bộ phận lưu trữ phải kiểm tra:
a) Thành phần của hồ sơ như quy định tại
2.1;
b) Các thủ tục pháp lý trên bản chính hồ
sơ thiết kế xây dựng;
c) Cách gấp, xếp đóng gói để bảo quản và
sử dụng thuận tiện;
CHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều sai sót ảnh hưởng
đến chất
lượng hồ sơ thì bộ phận lưu
trữ có quyền không
chấp nhận.
3.3. Khi nhận bản chính hồ sơ thiết
kế xây dựng để bảo quản phải ghi
vào sổ thống kê bản chính hồ sơ thiết
kế xây dựng. Cách phân loại hồ sơ và thứ tự ghi vào sổ như quy định tại 2.1. Sổ thống kê bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng xem Phụ lục A.
3.4. Mỗi bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng có một số hiệu thống kê
do bộ phận lưu trữ cấp. Phải
ghi
số
hiệu này vào góc phía trên bên trái của bản
chính hồ sơ thiết kế xây dựng và vào sổ thống
kê.
3.5. Để thuận tiện cho việc
sử dụng, mỗi bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng cần lập một phiếu thư mục. Nội
dung của phiếu gồm:
a) Số hiệu thống kê;
b) Tên dự án hoặc công trình và địa điểm xây dựng;
c) Bước thiết kế;
d) Tên bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng;
e) Số lượng tờ (trang).
3.6. Khi cần tham khảo
hoặc sửa đổi, bổ sung vào bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng phải được sự chấp thuận
của người có trách nhiệm.
3.7. Trước khi đưa các nội dung
sửa đổi, bổ sung vào bản
chính hồ sơ thiết kế xây dựng cần sao chép lại bản này như nguyên bản để lưu trữ
riêng.
3.8. Các bản chính hồ sơ thiết kế
xây dựng bị loại ra để hủy cần tuân thủ
quy định
tại
2.4. Bản chính của hồ sơ thiết
kế xây dựng có từ năm 1954 trở về
trước không được hủy.
4. Phục hồi bản chính
hồ sơ thiết kế xây dựng
4.1. Trong quá trình bảo quản, sử
dụng nếu bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng cũ bị nhầu nát, hoen ố, phai mờ thì bộ phận lưu
trữ có trách nhiệm
lập biên bản đề nghị phục hồi
gửi lên thủ trưởng tổ chức thiết kế. Sau khi có quyết
định phục hồi, bộ phận lưu trữ phải có
trách nhiệm phục hồi bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng cũ (bản mới gọi là
bản chính hồ sơ thiết
kế xây dựng phục hồi).
4.2. Biên bản đề nghị phục
hồi bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm những nội dung sau:
a) Tên công trình,
địa điểm xây
dựng;
b) Tên bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng;
c) Số lượng tờ (trang);
d) Tình trạng bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng;
e) Nguyên nhân phục hồi;
f) Ngày tháng năm và chữ ký của người phụ
trách bộ phận lưu trữ.
4.3. Bản chính của hồ sơ thiết kế xây dựng phục hồi có giá trị
như bản chính của hồ sơ thiết kế xây dựng.
4.4. Được phép phục hồi bằng
phương pháp thủ công hoặc bằng máy, nhưng phải đảm bảo chính xác như bản chính
hồ sơ thiết kế xây dựng cũ. Không cần đưa nội dung đã bị gạch xóa trên bản chính hồ sơ thiết
kế xây dựng cũ
vào bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng phục hồi.
4.5. Các thay đổi mới muốn đưa vào bản chính hồ sơ
thiết kế xây dựng phục hồi phải được sự chấp thuận của người có trách nhiệm trước khi
phục hồi.
4.6. Khi phục hồi bằng
phương pháp thủ công, các chữ ký, lời phê và ngày tháng được viết bằng chữ in
và đặt trong ngoặc kép. Thay chữ
ký không rõ ràng bằng từ “chữ ký".
4.7. Trên bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng phục hồi
phải có chữ ký của người có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận. Lời xác nhận viết
bằng mực đen ở giữa lề bên trái của tờ đó.
VÍ DỤ:
Phục hồi chính xác từ
bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng…..
Ngày...tháng...năm...
4.8. Ở góc phía trên bên
trái của bản chính hồ sơ thiết kế phục hồi
phải đóng dấu "bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng phục hồi". Phía dưới câu này phải
ghi số hiệu thống kê như số hiệu thống kê trên bản nội dung chính hồ sơ thiết
kế cũ.
4.9. Trên bản chính hồ sơ thiết kế xây
dựng cũ phải đóng dấu "đã được thay thế bằng bản
chính hồ sơ thiết kế xây dựng phục hồi" và đưa vào lưu trữ riêng.
4.10. Trong sổ thống kê, ở cột dấu hiệu sửa đổi thay thế
phải ghi "đã được phục hồi".
Phụ
lục A
(Quy định)
Sổ
thống kê bản chính hồ sơ thiết kế xây dựng
Tên nhà (hoặc công trình): ................................................................................................
Địa điểm xây dựng: ..........................................................................................................
Giai đoạn thiết kế và ký hiệu: ...........................................................................................