QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 8F: TÀU KHÁCH
Rules for the
classification and
construction of sea-going steel
ships - Part 8F: Passenger ships
CHƯƠNG
3 THÂN TÀU VÀ TRANG THIẾT BỊ
Đầu đề mục 3.7 được sửa đổi
thành: “Các lỗ khoét ở
tôn vỏ và tính nguyên vẹn kín nước”
3.7.1. Qui định chung
1. Phạm vi áp dụng
Mục (1) được sửa như sau:
(1) Ngoài việc thỏa mãn các yêu
cầu ở mục 3.7 này, cửa mạn, cửa mũi, cửa đuôi, hệ thống thoát nước và
các cửa thông gió của tàu có chiều dài không nhỏ hơn 90 m còn phải thỏa
mãn các yêu cầu ở Chương 21,
Phần 2A và các cửa tương tự của tàu có chiều dài nhỏ hơn 90 m còn
phải thỏa mãn các yêu cầu ở Chương 19, Phần 2B.
CHƯƠNG
5 HỆ THỐNG MÁY TÀU
5.2. Lỗ thoát nước, xả
nước vệ sinh v.v..., hệ thống hút khô và dằn
5.2.2. Lỗ
thoát nước, xả nước vệ sinh v.v...
Đầu đề của -4 được sửa đổi
thành “Máng nghiêng
dẫn tro và máng xả rác (Qui định 17.11, Chương II-1 SOLAS và Qui
định 22-1 LOAD LINE)”
4. Máng nghiêng dẫn tro và
máng xả rác (Qui định 17.11, Chương II-1 SOLAS và Qui định 22-1
LOAD LINE)
Bổ sung (3) đến (6) như sau:
(3) Đối với máng nghiêng dẫn tro và
máng xả rác có thể chấp nhận hai van cổng thay cho van một chiều với phương tiện
đóng chắc chắn từ vị trí
phía trên boong mạn khô thỏa mãn các yêu cầu
dưới đây.
a) Hai van cổng phải được
điều khiển từ boong công tác của máng nghiêng.
b) Van cổng thấp hơn phải được điều
khiển từ vị trí phía trên boong mạn khô. Phải trang bị một hệ thống khóa liên động
giữa hai van.
c) Đầu phía trong tàu phải được bố trí
ở phía trên đường nước tạo thành góc nghiêng 8,5° với mạn phải hoặc mạn
trái tại chiều chìm ứng với mạn khô ấn định
mùa hè và cao hơn đường nước mùa hè một khoảng không nhỏ hơn
1000 mm. Nếu đầu phía trong tàu bố trí ở trên đường nước mùa hè một khoảng
lớn hơn 0,011Lf thì không
yêu cầu việc điều khiển van từ
boong mạn khô với
điều kiện van cổng phía trong
tàu luôn có khả năng tiếp cận ở mọi
trạng thái khai thác.
(4) Có thể chấp nhận nắp kín thời tiết
có bản lề ở đầu trong của máng cùng với nắp xả thay cho các van cổng phía trên
và phía dưới thỏa mãn các yêu cầu ở (3). Trong trường hợp này, các nắp đó phải
được trang bị khóa liên động sao cho nắp xả không thể hoạt động
cho đến khi nắp hông (phễu) đóng.
(5) Phương tiện điều khiển van cổng
và/hoặc nắp có bản lề
phải được có chỉ báo rõ ràng “Luôn đóng khi
không sử dụng”.
(6) Nếu đầu phía trong tàu của máng ở
phía dưới boong mạn khô thì phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
a) Nắp/van có bản lề của đầu bên trong
tàu phải kín nước.
b) Van phải là van chặn một chiều được
bố trí ở vị trí dễ tiếp cận phía trên của đường nước đầy tải.
c) Van chặn một chiều phải điều khiển
được từ vị trí phía trên của boong vách và được trang bị thiết bị chỉ báo đóng/mở.
Phương tiện
điều
khiển van phải được đánh dấu rõ ràng “Luôn đóng khi không sử dụng”.
Bổ sung Chương 10 như sau:
CHƯƠNG
10 TÀU LẶN CHỞ KHÁCH
10.1. Qui định chung
10.1.1. Qui định
chung
1. Mục đích
(1) Các yêu cầu ở Chương này áp dụng
cho tàu lặn chở khách và các hệ thống trợ giúp của chúng.
(2) Không phụ thuộc vào các yêu cầu ở
Chương 2 đến Chương 9,
tàu lặn chở khách và các
hệ thống trợ giúp của chúng phải thỏa mãn các yêu cầu của Chương này.
2. Tàu lặn chở khách loại đặc
biệt
Tàu lặn chở khách loại đặc biệt và các
hệ thống trợ giúp của
chúng không áp dụng trực tiếp các yêu cầu của Chương này thì chiều sâu lặn tối
đa, qui trình hoạt động v.v... của chúng phải được Đăng kiểm xem xét đặc
biệt.
3. Thay thế tương đương
Tàu lặn chở khách và các
hệ thống trợ giúp của chúng không tuân theo với các yêu cầu của Chương này có
thể được chấp nhận nếu chúng được Đăng kiểm kiểm tra và được coi rằng tương đương với các
tàu được qui định trong Chương này.
4. Yêu cầu bổ sung
Đăng kiểm có thể đưa ra các yêu cầu bổ
sung nếu thấy cần thiết.
10.1.2. Định
nghĩa
1. Tàu lặn chở khách
Tàu lặn chở khách (sau đây trong
Chương này gọi tắt là “tàu lặn”) là tàu thỏa
mãn
(a)
đến (f) dưới đây:
(a) Để chở hành khách tham quan dưới
nước;
(b) Tự hành và có hệ thống điều khiển nổi riêng để nổi
lên và lặn xuống;
(c) Dựa vào các hệ thống trợ giúp để kiểm
soát và nạp lại ít nhất một trong những trang bị dưới đây:
(i) Nguồn cấp năng lượng;
(ii) Khí áp lực cao;
(iii) Trợ sinh (độ hút ẩm, độ hút CO2,
v.v...).
(d) Có liên kết vật lý với các hệ thống
trợ giúp trong quá trình hoạt động.
(e) Có thân áp lực bên trong đó hành
khách sinh hoạt ở áp lực khoảng 0,1 MPa (1 at mốt phe) trong quá trình hoạt động.
(f) Chi hoạt động ở các vùng hoạt động được ấn
định
2. Các hệ thống trợ giúp
Các hệ thống trợ giúp là các hệ thống
dự phòng toàn
phần bao gồm các tàu trợ giúp và trạm trợ giúp trên đất liền có chức năng của
nơi ở, vận hành, cứu
hộ và bảo dưỡng tàu lặn và việc sinh hoạt của những người trên tàu.
3. Vùng hoạt động qui định
“Vùng hoạt động qui định là vùng biển do Chính
quyền hành chính ấn định, nơi tối thiểu những thông số dưới đây được chỉ rõ”:
(a) Chiều sâu xung quanh tuyến hoạt động.
(b) Dòng chảy xung quanh tuyến hoạt động.
(c) Các chướng ngại vật xung quanh tuyến
hoạt động.
(d) Tình hình an ninh ở tuyến
hoạt động.
(e) Mật độ giao thông trên mặt nước.
(f) Việc thải rác từ mặt nước.
(g) Khoảng cách đến đất liền.
4. Tàu trợ giúp
Tàu trợ giúp là tàu có các chức năng từng
phần. Các chức năng này được yêu cầu đối với các hệ thống trợ giúp của tàu lặn
hoạt động ở vùng hoạt động qui định. Các tàu trợ giúp này tham gia vào hoạt động
trợ giúp như liên lạc với tàu lặn và trạm trợ giúp đất liền và/hoặc các tàu
khác có hệ thống trợ
giúp bằng cách thường xuyên ở trên mặt nước mà dưới đó có tàu đang
lặn để kiểm soát.
5. Chiều sâu lặn tối đa
Chiều sâu lặn tối đa là
chiều sâu tối đa mà tàu lặn được được phép lặn và hoạt động an toàn, được qui định
là khoảng cách từ mặt nước đến mặt dưới của sống nằm đáy tàu khi tàu ở
chiều sâu đó.
6. Chiều sâu lặn thiết kế
Chiều sâu lặn thiết kế là một trong
các chiều sâu được qui định dưới đây:
(a) Chiều sâu được qui định ở -5
đối với các tàu lặn có thân áp lực hình cầu.
(b) Chiều sâu được qui định ở -5
cộng với 1/8 chiều dài của thân
áp lực đối với các tàu có thân áp lực không phải hình cầu.
7. Thân áp lực
Thân áp lực là cấu trúc vỏ bên trong
chứa người, thiết bị và có khả năng chịu được áp lực bên ngoài ứng với chiều sâu lặn.
8. Vỏ áp lực
Vỏ áp lực là cấu trúc vỏ bên trong chứa
thiết bị và có khả năng chịu được áp lực bên ngoài ứng với chiều sâu lặn.
9. Thời gian hoạt động thiết
kế tối đa
Thời gian hoạt động thiết kế tối đa là
khoảng thời gian thiết kế tối đa mà việc lặn bình thường có thể thực hiện
không cần phải thay đổi
hoặc nạp lại nguồn cấp năng lượng đã tiêu thụ.
10. Hệ thống
điều khiển nổi
Hệ thống điều khiển nổi là hệ thống thực
hiện việc nổi của tàu lặn cần cho hoạt động tại chiều sâu lặn bất kỳ bao gồm hệ
thống két nổi, hệ thống két dằn và hệ thống thả trọng vật rơi.
11. Hệ thống
điều khiển độ chúi
Hệ thống điều khiển độ chúi là hệ thống
điều khiển độ chúi của tàu lặn trong giới hạn cho phép tại chiều sâu lặn bất kỳ.
12. Hệ thống
điều động
Hệ thống điều động là hệ thống bao gồm
hệ thống đẩy và hệ thống điều khiển để dịch chuyển hoặc xoay tàu lặn theo mỗi
hướng ở độ chúi bình thường và trạng thái nổi trung hòa.
13. Hệ thống
trợ sinh
Hệ thống trợ sinh là các thiết bị và hệ
thống được yêu cầu để duy trì tàu lặn trong điều kiện ở được với mọi trạng thái
hoạt động đã tính trước.
14. Hoa
tiêu
Hoa tiêu là những người được cử để chỉ
huy tàu lặn.
10.1.3. Các
yêu cầu chung
1. Thiết kế an toàn
(1) Tàu lặn phải được thiết kế để có thể nổi lên
mặt nước ngay cả trong
trường hợp có hư hỏng đơn lẻ bằng các phương tiện của hệ thống dự phòng thích hợp và các
thiết bị mà không cần sự trợ giúp bên ngoài.
(2) Tàu lặn phải được thiết kế
để có thể hoạt động an toàn trong điều kiện môi trường và phạm vi nhiệt độ đã
tính trước trong cả thời gian nổi trên mặt nước và lặn dưới nước.
(3) Tàu lặn phải được thiết kế sao cho
giảm thiểu được
sự nguy hiểm của khói và lửa.
2. Trang thiết bị tập
trung và sơ tán
(1) Các phương tiện hữu hiệu như lan
can cao hơn 1m và bề mặt
chống trượt ở trên boong tập trung phải được trang bị để bảo vệ những người tập
trung và sơ tán. Khoảng hở giữa các
thanh ngang của lan can không được lớn hơn 230 mm trừ khi nó được trang bị
các dụng cụ như vải buồm, lưới bảo vệ, v.v...
(2) Các phương tiện bổ sung để bảo vệ
hành khách tập trung và sơ tán phải được trang bị trên cơ sở chiều cao liên quan giữa tàu lặn
và chỗ lên tàu, tác động của
sóng, phụ tùng trên tàu lặn và hình dạng của tàu vận chuyển nếu cần.
3. Điều kiện hoạt động
(1) Tàu lặn chỉ được hoạt động ở vùng
nước có chiều sâu đáy biển không lớn hơn chiều sâu lặn tối đa.
(2) Hoa tiêu phải có đủ trình độ
chuyên môn và thành thạo đối với hoạt động của tàu lặn và hiểu biết rõ về chiều sâu
đáy biển, dòng chảy, chiều sâu lặn tối đa và khả năng của tàu lặn.
10.2. Kiểm
tra tàu lặn
10.2.1. Qui định
chung
1. Các yêu cầu chung về kiểm
tra
(1) Ngoài việc phù hợp với các yêu cầu
ở -1 này, việc kiểm tra tàu lặn phải phù hợp với các yêu cầu chung được
qui định ở 10.1 (trừ 10.1.1-1,
-2, -3) và Chương 2 (trong trường hợp này cụm từ “kiểm tra
trung gian” được đổi
thành “kiểm tra hàng
năm”.
(2) Kiểm tra phân cấp
(a) Tàu lặn dự định mang cấp của Đăng
kiểm phải được Đăng
kiểm viên kiểm tra phân cấp theo các yêu cầu ở 10.2 này.
(b) Kiểm tra phân cấp có hai hình thức
sau đây:
(i) Kiểm tra phân cấp trong quá
trình đóng mới.
(ii) Kiểm tra phân cấp tàu lặn
được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm.
(3) Kiểm tra duy trì cấp
Tàu lặn đăng ký mang cấp Đăng kiểm phải
được kiểm tra duy trì cấp do Đăng kiểm viên tiến hành theo yêu cầu ở 10.2
này. Việc kiểm tra duy trì cấp bao gồm kiểm tra chu kỳ và kiểm tra bất thường
được qui định ở (a) và (b) dưới đây. Tại mỗi đợt kiểm tra, tàu lặn phải được
xác nhận rằng các hạng mục liên quan phù hợp với các yêu cầu tương ứng trong thời
gian kiểm tra
và
thử.
(a) Kiểm tra chu kỳ.
(i) Kiểm tra hàng năm.
(ii) Kiểm tra trên đà.
(iii) Kiểm tra định kỳ.
(b) Kiểm tra bất thường
Kiểm tra bất thường bao gồm kiểm tra
thân tàu, máy tàu, trang thiết bị, các hệ thống bao gồm phần hư hỏng và các
công việc phải sửa chữa, thay đổi hoặc chuyển đổi và việc kiểm tra này được thực
hiện độc lập với (1).
(4) Thời hạn kiểm tra chu kỳ.
(a) Kiểm tra hàng năm.
Kiểm tra hàng năm phải được thực hiện
trong khoảng 3 tháng trước hoặc sau mỗi ngày đến hạn (ngày ứng với ngày đến hạn
ghi ở Giấy chứng nhận phân cấp trừ ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp)
(b) Kiểm tra trên đà.
Kiểm tra trên đà phải được thực hiện
vào thời gian như nêu ở (i) và (ii) dưới đây. Khi tiến hành kiểm tra trên đà
không yêu cầu kiểm tra hàng năm.
(i) Khi tiến hành kiểm tra định kỳ.
(ii) Trong vòng 36 tháng từ ngày hoàn
thành kiểm tra phân cấp hoặc kiểm tra trên đà trước đó.
(c) Kiểm tra định kỳ.
Kiểm tra định kỳ phải được thực hiện
trong vòng 3 tháng trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận phân cấp.
10.2.2. Kiểm tra phân
cấp trong quá trình đóng mới
1. Qui định chung
Trong quá trình kiểm tra phân cấp, kết cấu, vật liệu,
kích thước, công nghệ chế tạo thân tàu và các thiết bị khác của
tàu lặn và các hệ thống trợ giúp phải được kiểm tra chi tiết và được xác nhận
thỏa mãn các yêu cầu liên quan trong Chương này.
2. Hồ sơ trình duyệt.
(1) Hồ sơ và bản vẽ trình duyệt.
Đối với những tàu lặn được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới, những hồ sơ và bản vẽ dưới đây phải
được trình Đăng kiểm để duyệt trước khi bắt đầu thi công:
(a) Phần chung.
(i) Bố trí chung.
(ii) Mặt cắt ngang thân tàu.
(iii) Bố trí hệ thống máy móc và trang
thiết bị (bao gồm cả các trang thiết bị phía ngoài thân áp lực).
(iv) Bố trí trạm điều động và khu vực
sinh hoạt.
(v) Các đặc trưng của hệ thống điều động,
hệ thống máy và trang thiết bị khác.
(vi) Bảng kê đặc tính kỹ thuật vật liệu
của các phần quan trọng.
(vii) Qui trình hàn của các phần quan
trọng.
(viii) Bản vẽ và qui trình thử.
(b) Thân tàu.
(i) Kết cấu thân áp lực
và vỏ áp lực (bao gồm cả các chi tiết của các nút kết cấu).
(ii) Kết cấu và thiết bị bảo vệ thân
áp lực và vỏ áp lực.
(iii) Kết cấu nắp của các lỗ ra vào.
(iv) Kết cấu cửa sổ.
(v) Kết cấu và bố trí các chỗ xuyên qua.
(vi) Kết cấu và bố trí các
giá nâng.
(vii) Kết cấu và bố trí thiết bị chằng
buộc.
(viii) Kết cấu các két nổi, két dằn và
két chúi.
(ix) Trang thiết bị boong tập trung.
(x) Kết cấu các vách ngăn và boong bên
trong thân áp lực.
(c) Hệ thống điều động, v.v...
(i) Kết cấu của hệ thống điều khiển nổi
(bao gồm cả các bơm nếu trang bị).
(ii) Kết cấu của hệ thống điều
khiển chúi (bao gồm cả các bơm nếu trang bị).
(iii) Kết cấu, bố trí hệ thống
trọng vật rơi và hệ thống dằn đặc.
(iv) Kết cấu của hệ đẩy.
(v) Kết cấu của hệ điều động (bao gồm
cả các bơm thủy lực,
mô tơ và xi lanh nếu có trang bị).
(vi) Kết cấu của phương tiện nhả sự cố
qui định ở 10.4.1-6.
(vii) Phương tiện cân bằng áp lực qui
định ở 10.4.2-5.
(viii) Kết cấu của bình áp lực.
(ix) Sơ đồ đường ống của các hệ thống
dằn, chúi, nước đáy tàu, thủy lực, khí nén và trợ sinh, v.v...
(x) Hệ thống điều khiển.
d) Trang bị điện
(i) Trang bị nguồn điện chính và nguồn
điện dự phòng.
(ii) Bảng công tắc.
(iii) Sơ đồ dây dẫn.
(iv) Bảng nạp và xả.
e) Những hồ sơ khác mà Đăng kiểm thấy
cần thiết.
(2) Hồ sơ và bản vẽ để tham
khảo.
Ngoài yêu cầu ở (1), đối với những tàu
lặn được Đăng kiểm kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới, những hồ sơ và bản vẽ liên
quan đến các mục dưới đây phải được trình để tham khảo trước khi bắt đầu thi công:
(a) Qui định chung.
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật thiết kế
và sản xuất.
(ii) Danh mục các nhà sản xuất vật liệu
các phần quan trọng, hệ thống máy và trang thiết bị.
(iii) Bảng tính khối lượng và trọng
tâm.
(iv) Bảng tính sức nổi
và tâm nổi.
(v) Tuyến hình và các kích
thước thân tàu.
(vi) Đường cong thủy lực.
(vii) Bản tính ổn định.
(viii) Bản tính độ chúi.
(ix) Bản tính đặc tính hệ đẩy và điều
động.
(x) Bản tính tốc độ lặn và tốc độ nổi.
(xi) Hướng dẫn vận hành bao gồm cả các mục
ở 10.8.1-2.
(xii) Hướng dẫn bảo dưỡng.
(xiii) Thông số về số lượng chăn, đồng
hồ và lượng nước.
(b) Thân tàu.
(i) Bản tính độ bền thân áp lực và vỏ
áp lực, nắp miệng khoang, cửa sổ, chỗ xuyên qua và giá nâng.
(ii) Việc bảo vệ mặt cửa sổ.
(c) Hệ thống điều động.
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật thiết bị
chỉ báo qui định ở 10.4.1-2(2)(c) và 10.4.1-3(3).
(ii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật trang bị
hàng hải trừ đồng hồ qui định ở 10.4.1-5.
(iii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật thiết
bị đo khoảng cách bằng siêu âm/và hoặc thiết bị phản sóng ra đa qui định ở 10.4.2-7.
(iv) Bảng kê đặc tính kỹ thuật hệ thống
liên lạc qui định ở 10.4.5.
(v) Bảng kê đặc tính kỹ thuật các bình
áp lực cao.
(vi) Bảng kê đặc tính kỹ thuật đường ống,
van và phụ tùng đường ống.
(vii) Bản tính độ bền các két, bơm và
bình áp lực hoặc
các bình chịu áp lực cao.
(d) Trang bị điện.
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của nguồn
điện chính và nguồn điện dự phòng.
(ii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của cáp
điện.
(iii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của mô
tơ.
(iv) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của các
đèn chiếu sáng.
(v) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của đầu
nối cáp xuyên qua.
(vi) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của đầu
cảm biến H2.
(vii) Tiêu thụ điện năng.
(viii) Bản tính mạch ngắn.
(ix) Bảng kê đặc tính kỹ thuật
đầu cảm biến nước xâm nhập.
(e) Trang bị sinh hoạt.
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật trang
bị bên trong.
(ii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của hệ
thống trợ sinh bao gồm cả các dụng cụ và cơ cấu giám sát.
(iii) Bản tính công suất của
hệ thống trợ sinh.
(f) Hệ thống trợ giúp
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của thiết
bị phát hiện vị trí tàu lặn
(ii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của hệ thống
thông tin liên lạc.
(iii) Bảng tính kết cấu và độ bền của hệ thống
kéo, hệ thống nâng hạ và cần cẩu nếu có trang bị.
(g) Trang bị chữa cháy.
Bảng kê đặc tính kỹ thuật của trang bị
chữa cháy.
(h) Trang bị cứu sinh.
(i) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của phao
áo cứu sinh.
(ii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của mặt nạ thở.
(iii) Bảng kê đặc tính kỹ thuật phao định vị sự cố
(iv) Kết cấu của cơ cấu nhả phao định
vị sự cố.
(v) Bảng kê đặc tính kỹ thuật của thiết
bị nổi thiết bị
tương đương trang bị trên tàu trợ giúp,
(i) Các hồ sơ khác mà Đăng kiểm thấy cần
thiết.
3. Sự có mặt của Đăng kiểm viên.
Đăng kiểm viên phải có mặt ở các công đoạn dưới
đây:
(a) Khi tiến hành thử vật liệu theo qui định ở
Phần 7A.
(b) Khi lắp đặt vật liệu hoặc các phần được đặt
hàng ở bên ngoài xưởng đóng tàu lặn lên tàu lặn.
(c) Tại các công việc ở xưởng, khi lắp
ráp sơ bộ hoặc khi Đăng kiểm ấn định.
(d) Khi hoàn thiện mỗi phần của thân tàu.
(e) Khi đo các kích thước cơ bản của
thân tàu.
(f) Khi tiến hành thử theo qui định ở 10.7.2-1, 10.7.2-2, 10.7.2-4 và 10.7.2-5.
(g) Khi tiến hành thử theo qui định ở Chương
10, Phần 3 đối với thân áp lực.
(h) Khi các thiết bị của hệ thống trợ
giúp được lắp đặt lên tàu trợ giúp hoặc trạm trợ giúp mặt đất.
(i) Khi Đăng kiểm thấy cần thiết.
10.2.3. Kiểm
tra phân cấp tàu lặn được đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm.
1. Qui định chung.
(1) Việc kiểm tra phân cấp tàu lặn được
đóng không có sự giám sát của Đăng kiểm phải được thực hiện tương đương với kiểm
tra định kỳ. Tuy nhiên, nếu kết quả kiểm tra hồ sơ vận hành được Đăng kiểm
cho là thích hợp thì có thể giảm chiều sâu lặn khi thử lặn.
(2) Đối với những tàu lặn được Đăng kiểm
kiểm tra phân cấp theo qui định ở (1), những hồ sơ và bản vẽ cần thiết như yêu
cầu đối với kiểm tra phân cấp trong quá trình đóng mới phải được trình Đăng kiểm
để duyệt.
10.2.4. Kiểm
tra chu kỳ.
1. Kiểm tra hàng năm.
(1) Tại mỗi kỳ kiểm tra
hàng năm, phải thực hiện việc thử và kiểm tra dưới đây để xác nhận rằng tàu lặn
ở tình trạng tốt.
(a) Kiểm tra tình trạng hiện tại thân
áp lực, vỏ áp lực, cửa sổ,
nắp miệng khoang và các chỗ xuyên qua.
(b) Kiểm tra tình trạng hiện tại của
máy, thiết bị và đường ống (bao gồm cả hệ thống trợ sinh) và kiểm tra hao mòn bên
trong đường ống nước biển nếu thấy cần.
(c) Thử vận hành hoặc thử tính năng hoạt động
những mục dưới đây.
(i) Hệ thống điều khiển nổi.
(ii) Hệ thống điều khiển chúi.
(iii) Hệ thống điều động.
(iv) Cơ cấu chỉ báo đóng/mở nắp miệng
khoang và van.
(v) Nguồn điện chính và nguồn
điện dự phòng.
(vi) Hệ thống chiếu sáng.
(vii) Trang bị hàng hải qui định ở 10.4.1-5.
(viii) Thiết bị nhả sự cố qui định ở 10.4.1-6.
(ix) Thiết bị cân bằng áp lực qui định ở 10.4.2-5.
(x) Thiết bị đo khoảng cách bằng siêu
âm/và hoặc thiết bị phản sóng ra đa qui định ở 10.4.2-7.
(xi) Hệ thống liên lạc qui định ở 10.4.5.
(xii) Thiết bị bảo vệ và cơ cấu
ngắt qui định ở 10.4.3-4.
(xiii) Hệ thống trợ sinh.
(xiv) Đầu cảm biến H2 qui định
ở 10.4.3-10(2).
(xv) Đầu cảm biến nước xâm nhập qui định ở 10.4.2-1(7).
(d) Thử hiệu chỉnh cơ cấu chỉ báo áp
suất đối với bình áp
lực cao, cơ cấu chỉ báo mức chất lỏng két dằn, hàm lượng O2, CO2, H2,
đồng hồ độ sâu và đồng hồ
áp suất không khí bên trong.
(e) Kiểm tra trạng thái hiện tại thiết
bị chữa cháy, trang bị sinh hoạt, phương tiện thoát hiểm và thiết bị cứu sinh.
(f) Thử vận hành dưới nước ở độ sâu mà
Đăng kiểm thấy cần thiết.
(g) Lặn thử ở chiều
sâu lặn lớn nhất.
(h) Thử chịu nhiệt của trang bị điện.
(i) Kiểm tra chung hệ thống trợ giúp.
(2) Tại kỳ kiểm tra hàng năm, việc thử
và kiểm tra qui định ở (1)(c)(iii),
(vi),
(viii)
và (x) có thể được miễn trên cơ sở Đăng kiểm viên kiểm tra sổ bảo dưỡng và vận
hành.
(3) Tại kỳ kiểm tra hàng năm, nếu cần
Đăng kiểm có thể yêu cầu kiểm tra kỹ các bộ phận dưới nước trên ụ
khô hoặc trên triền đà.
2. Kiểm tra trên đà
(1) Tại mỗi kỳ kiểm tra trên đà, phải
thực hiện việc thử và kiểm tra dưới đây trên ụ khô hoặc triền đà để xác nhận
tàu lặn ở tình trạng tốt.
(a) Kiểm tra tình trạng hiện tại của
thân áp lực và vỏ áp lực, cửa sổ và nắp miệng khoang.
(b) Kiểm tra bên trong các két bao
gồm cả két nổi.
(c) Đo chiều dày thân áp lực và độ
vênh ngang của vòng gia cường nếu thấy cần thiết.
(d) Kiểm tra tình trạng hiện tại của
máy, trang thiết bị và đường ống (bao gồm cả hệ thống trợ sinh) và kiểm tra hao
mòn bên trong đường ống nước biển nếu thấy cần thiết.
(e) Kiểm tra kỹ lưỡng các máy quan trọng nếu
Đăng kiểm thấy cần như hệ thống điều động, bơm dằn, bơm chúi, v.v...
(f) Kiểm tra kỹ lưỡng đệm kín nước và thử thủy
tĩnh đối với các cửa sổ, nắp miệng
khoang và các chỗ xuyên qua của thân hoặc vỏ áp lực, đường ống và các van chịu áp lực bên
ngoài (tuy nhiên nếu khó thực hiện cuộc
thử này thì có thể thay thế bằng cuộc thử và kiểm tra khác được Đăng kiểm chấp
nhận) theo qui định ở 10.7.2-1(3), 10.7.2-2(4) hoặc 10.7.2-2(6)(g).
(g) Thử vận hành hoặc thử đặc tính hoạt
động những mục dưới đây.
(i) Hệ thống điều khiển nổi.
(ii) Hệ thống điều khiển chúi.
(iii) Hệ thống điều động.
(iv) Thiết bị chỉ báo đóng/mở nắp
miệng khoang và van.
(v) Nguồn điện chính và nguồn điện
dự phòng.
(vi) Hệ thống chiếu sáng.
(vii) Trang bị hàng hải qui định ở 10.4.1-5.
(viii) Thiết bị nhả sự cố qui định
ở 10.4.1-6.
(ix) Thiết bị cân bằng áp lực qui định
ở 10.4.2-5.
(x) Thiết bị đo khoảng cách bằng siêu âm/và
hoặc thiết bị phản sóng ra đa (bao gồm cả cơ cấu nhả phao định vị sự cố) qui định ở 10.4.2-7.
(xi) Hệ thống liên lạc qui định ở 10.4.5.
(xii) Thiết bị bảo vệ và cơ cấu ngắt
qui định ở 10.4.3-4.
(xiii) Hệ thống trợ sinh.
(xiv) Đầu cảm biến H2 qui
định ở 10.4.3-10(2).
(xv) Đầu cảm biến nước xâm nhập qui
định ở 10.4.2-1(7).
(h) Thử hiệu chỉnh cơ cấu chỉ báo áp
suất đối với bình áp lực cao, cơ cấu chỉ báo mức
chất lỏng két dằn,
hàm lượng O2, CO2, H2, đồng hồ độ sâu và đồng
hồ áp suất không khí bên trong.
(i) Kiểm tra tình trạng hiện tại thiết
bị chữa cháy, trang bị sinh hoạt, phương tiện thoát hiểm và thiết bị cứu sinh.
(j) Thử vận hành dưới nước ở độ sâu mà
Đăng kiểm thấy cần thiết.
(k) Lặn thử ở chiều sâu lặn lớn nhất
hoặc thử thủy tĩnh bên ngoài tương đương với điều đó.
(l) Thử chịu nhiệt của trang bị điện.
(m) Kiểm tra tình trạng hiện tại và thử
đặc tính hoạt động của hệ thống trợ giúp và kiểm tra ở trạng thái mở hệ thống hạ
và nâng hoặc cần câu nâng tàu lặn nếu cần.
(n) Kiểm tra hoặc thử khác nếu Đăng kiểm
thấy cần.
(2) Tại kỳ kiểm tra trên đà, đối với
các mục đã được kiểm tra theo (1) tại hoặc sau kỳ kiểm
tra hàng năm, việc kiểm tra chi tiết
có thể miễn theo sự xem xét của Đăng kiểm viên.
3. Kiểm tra định kỳ.
Tại mỗi đợt kiểm tra định kỳ, phải thực
hiện kiểm tra theo qui định ở -2.
10.3. Kết cấu
thân tàu
10.3.1. Qui định
chung
1. Mạn khô khi nổi.
(1) Tàu lặn cần có mạn khô
thích hợp khi nổi.
(2) Mép trên miệng khoang để vào của
thân áp lực được dự định sử dụng để tập trung và sơ tán khi tàu ở trên mặt nước
phải có đủ chiều cao so với
mặt nước
để
ngăn nước vào qua miệng khoang mở trong tất cả các trạng thái bình thường.
2. Ổn định
(1) Tàu lặn phải đủ ổn định và duy
trì được trạng thái an toàn và điều khiển được trong khi ở trên mặt nước, khi lặn
xuống hoặc khi nổi lên và khi hoạt động dưới mặt nước.
(2) Ở tất cả các trạng thái hoạt động
bao gồm cả khi thả trọng vật rơi, tàu lặn phải có trọng tâm thấp hơn tâm nổi và
phải duy trì độ nghiêng và độ chúi trong phạm vi an toàn và vận hành của trang
thiết bị.
(3) Tàu lặn không được nghiêng
ngang và chúi quá mức khi mọi người trên tàu vô tình di chuyển hoặc chuyển từ mạn
này sang mạn khác.
(4) Tàu lặn phải thỏa mãn các yêu
cầu ở (2) và 4.1 Chương 4 trong khi nổi trên mặt nước với số hành
khách tập trung và/hoặc sơ tán dự tính trên boong tập trung.
3. Lưu ý chống ăn mòn
Các phần quan trọng của tàu lặn có khả
năng bị ăn mòn phải được bảo
vệ thích hợp
bởi các biện
pháp tăng chiều dày hoặc chống
ăn mòn bằng cách sử dụng vật liệu, lưu ý điều kiện
môi trường, v.v...
4. Lưu ý đặc biệt chống hư
hỏng từ bên ngoài
(1) Thân áp lực và vỏ áp lực phải được
bảo vệ thích hợp chống hư hỏng do tiếp xúc với chướng
ngại vật bên ngoài như tàu trợ giúp.
(2) Thân áp lực và vỏ áp lực phải được bảo vệ
thích hợp chống va chạm,
v.v... với các đối tượng bên ngoài.
(3) Ngoài thân áp lực và vỏ áp lực,
các cơ cấu thân tàu có khả năng hư hỏng cơ khí gây ảnh hưởng đến an toàn của
tàu lặn phải được bảo vệ thích hợp hoặc được gia cường.
5. Lưu ý khi được nâng
Tàu lặn phải có đủ độ bền và ổn định
khi được nâng (bao gồm cả trong trạng thái sự cố), cất
giữ và khi được kéo.
6. Lưu ý khi chạy trên mặt nước
và khi nổi lên
(1) Tàu lặn có dự định chạy trên mặt
nước phải được kết cấu sao cho có thể quan sát được mặt nước khi miệng khoang đóng
hoặc trang bị các thiết bị tương đương. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể không
áp dụng cho tàu lặn có thể chạy an toàn khi miệng khoang đóng.
(2) Phải có các qui định để hoa
tiêu vào vị trí ở khu vực mà tàu lặn dự định nổi lên.
(3) Phải trang bị thiết bị để tàu
lặn dễ dàng quan sát thấy các tàu khác trong khi nổi.
7. Trang bị chằng buộc
Tàu lặn phải có thiết bị có khả năng
chằng buộc vào tàu trợ giúp hoặc vào cầu tàu, bến tàu bằng xích hoặc
tời để hành khách có thể được tập
trung hoặc sơ tán an toàn.
8. Thiết bị lắp đặt bên
ngoài
Thiết bị lắp đặt bên
ngoài như chân vịt mũi, manipulator, v.v... phải được thiết kế để giảm thiểu
nguy cơ va hoặc mắc vào các vật ngoài tàu.
10.3.2. Vật
liệu và hàn
1. Vật liệu
(1) Vật liệu sử dụng cho các kết cấu
quan trọng như thân áp lực và vỏ áp lực phải phù hợp
với các yêu cầu ở Phần 7A.
(2) Vật liệu làm cửa sổ phải phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn được Đăng kiểm chấp nhận
hoặc tương đương.
(3) Vật liệu phi kim loại được sử
dụng cho tấm đệm, két nổi, v.v...phải phù hợp với tiêu chuẩn
được Đăng kiểm chấp nhận hoặc tương đương.
2. Vật liệu và qui trình hàn
(1) Vật liệu và qui trình hàn sử dụng
cho các kết cấu quan trọng phải phù hợp với các yêu cầu
ở Phần 6.
(2) Xử lý nhiệt sau khi hàn để giảm
ứng suất phải được thực hiện ở thân áp lực hoặc vỏ áp lực
nơi Đăng kiểm thấy cần thiết bằng việc lưu ý
đến kết cấu, vật liệu, hình dạng
của liên kết hàn, qui trình hàn...
10.3.3. Thân
áp lực và vỏ áp lực
1. Vật liệu chịu lửa
(1) Vật liệu làm thân áp lực hoặc
vỏ áp lực phải là vật liệu không cháy. Tuy nhiên, yêu cầu
này có thể không áp dụng cho vật liệu làm cửa sổ, tấm đệm, v.v... và được
Đăng kiểm xem xét thích hợp.
(2) Vật liệu sử dụng bên trong thân
áp lực hoặc vỏ áp lực phải
là vật liệu không cháy. Tuy nhiên, nếu không tránh được việc sử dụng sơn và seats,
v.v...thì có thể sử dụng vật liệu
đã qua cuộc thử được Đăng kiểm công nhận.
(3) Không được trang bị các thiết
bị có thể gây cháy như
thiết bị sưởi buồng và lò nấu
ăn bên trong thân
áp lực.
2. Kết cấu và độ bền của thân áp lực và vỏ áp lực
(1) Thân áp lực và vỏ áp lực phải
có độ bền để không bị phá hủy ở áp lực bên ngoài ứng với ít nhất 2 lần chiều
sâu lặn thiết kế. Tuy nhiên, với tàu lặn có chiều sâu lặn thiết kế từ 600 m trở
lên, áp lực bên ngoài nêu trên có thể ứng với 1,5 lần chiều sâu lặn thiết
kế cộng với 300
m với điều kiện là độ
bền phá hủy trên cơ sở có lưu ý đến
tính chưa hoàn hảo ban đầu của việc
đóng tàu phải được xác nhận là đủ bằng các phương pháp thử nghiệm và phân tích
được Đăng kiểm công nhận.
(2) Thân áp lực và vỏ áp lực phải
được thiết kế có độ bền sao cho ứng suất tạo ra do áp lực bên ngoài ứng với chiều
sâu lặn thiết kế phải nhỏ hơn đáng kể giới hạn chảy của vật liệu sử dụng.
(3) Tàu lặn phải có giá nâng có đủ độ bền để có
thể nâng nó lên mặt nước.
(4) Cửa sổ và nắp
miệng khoang của thân áp lực hoặc vỏ áp lực phải có độ bền tương đương hoặc lớn
hơn độ bền của thân chính.
(5) Các phần có lỗ khoét của thân
áp lực hoặc vỏ áp lực phải có độ bền tương đương hoặc lớn hơn độ bền của thân
chính không có lỗ khoét.
(6) Các phần có lắp đặt cửa sổ, nắp
miệng khoang, van, v.v... và nơi đường ống, cáp xuyên qua thân áp lực hoặc vỏ
áp lực phải có đủ độ kín nước. Các phần có thể di chuyển và bệ đỡ của chúng
xuyên qua thân áp lực hoặc vỏ áp lực phải có đủ độ kín nước để đảm bảo cho tàu
lặn hoạt động an toàn.
(7) Số lượng các lỗ khoét trên
thân áp lực và vỏ áp lực phải giảm thiểu đến mức có thể và bố trí ở các vị trí dễ tiếp
cận.
3. Miệng khoang để vào
Miệng khoang để vào của thân áp lực phải
phù hợp với các điều
dưới đây:
(1) Miệng khoang phải được bố trí
trên cơ sở lưu ý đến
các nguy cơ liên quan như lửa, khói, ổn định thủy tĩnh của tàu lặn sau sự di
chuyển của hành khách, khả
năng ngập do tình trạng bất lợi
trên biển, v.v...
(2) Miệng khoang phải có khả năng
điều khiển được từ mỗi mạn và có 2 phương tiện bao gồm
một phương tiện quan sát được ở trạm điều động để đảm bảo nắp miệng khoang được
đóng và chằng chắc chắn trước khi lặn.
(3) Phải trang bị các phương tiện
để đảm bảo nắp
miệng khoang sạch nước trước khi mở.
(4) Nắp miệng khoang phải được mở
ra phía ngoài.
(5) Các phương tiện đóng và mở nắp miệng
khoang phải để một người có
thể vận hành được
trong mọi điều kiện dự
tính trước.
(6) Nắp miệng khoang phải có phương tiện
cố định chắc chắn ở vị trí đóng và mở.
4. Cửa sổ
(1) Cửa sổ phải được bảo vệ theo
qui định dưới đây.
(a) Phải được trang bị phương tiện
bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc với đối tượng bên ngoài.
(b) Phải trang bị nắp bảo vệ như tấm
nhựa dẻo, nếu cần để bảo vệ cửa sổ.
(2) Cửa sổ chất dẻo acrylic phải
có kết cấu và độ bền được Đăng kiểm công nhận.
10.3.4. Các thành phần
kết cấu ngoài thân áp lực và vỏ áp lực
1. Các thành phần kết cấu
tạo nên thân tàu ngoài thân áp lực và vỏ áp lực phải đủ bền chịu được mọi
trạng thái hoạt động của tàu lặn trong điều kiện khai thác bình thường.
10.4. Hệ thống
điều động, v.v...
10.4.1. Hệ thống
điều động, v.v...
1. Qui định chung
(1) Hệ thống điều khiển nổi, hệ thống
điều khiển chúi và hệ thống điều động (sau đây trong 10.4 này gọi là “hệ thống điều động,
v.v...”) phải được
thiết kế dựa trên nguyên tắc nếu hỏng vẫn an toàn sao cho khi có một hệ thống hỏng
thì không dẫn đến hỏng các hệ thống khác và trên cơ sở lưu ý đến an toàn chung của
tàu lặn và con người trên tàu.
(2) Hệ thống điều động, v.v...phải
hoạt động hiệu quả trong điều kiện môi trường của khu vực và điều kiện hoạt động
dự kiến. Hơn nữa, các hệ thống này phải có khả năng hoạt động khi tàu lặn bị
nghiêng đọc ở góc chúi đến 30 độ hoặc nghiêng ngang một góc đến 15° hoặc khi tàu
lặn bị chòng chành đến 60° trên mặt nước.
Đối với các hệ thống không sử dụng khi tàu lặn nổi lên, không cần lưu ý đến việc
vận hành khi chòng chành nhưng chúng phải có khả năng hoạt động hiệu quả sau
khi tàu lặn khôi phục lại từ vị trí chòng chành 60°.
(3) Các thiết bị hoặc cơ cấu chỉ
báo để theo dõi sự hoạt động của hệ thống điều động, v.v... phải được trang bị ở
vị trí dễ thấy trong
trạm điều động. Tuy nhiên, không áp dụng yêu cầu này nếu các hệ thống đó được bố
trí ở các vị trí mà hoạt động
của chúng có thể nhìn thấy
trực tiếp từ trạm điều khiển.
2. Hệ thống điều khiển nổi
(1) Hệ thống két nổi
Tàu lặn phải có hệ thống
két nổi có khả năng duy trì mạn khô thích hợp trong khi nổi
và thỏa mãn các điều dưới đây:
(a) Phải trang bị két nổi có kết cấu
và chức năng dưới đây.
(i) Các két phải có kết cấu sao
cho áp suất bên trong có thể cân bằng với áp suất bên ngoài khi ở dưới
nước.
(ii) Các két phải có kết cấu được phân
chia hợp lý và việc bố trí chúng phải
đảm bảo chức năng qui định ở 10.3.1-2.
(iii) Các két phải có van thông ở
mỗi khoang để tích tụ hoặc xả khí bên trong.
(iv) Các két phải có kết cấu giữ được
lượng không khí cần thiết bên trong két để nổi trong khi ở trên mặt nước hoặc khi đang nổi
lên ngay cả trong trường hợp tàu lặn bị nghiêng quá.
(v) Các két phải có kết cấu để không
khí bên trong có thể dễ dàng được xả ra khi lặn xuống.
(vi) Đường ống có lỗ khoét ở
các két và nối với đường ống cấp không khí vào trong thân áp lực phải được
trang bị van kiểm tra ở gần với lỗ
khoét đến mức có thể.
(b) Bình áp lực cao chứa không khí
nén và hệ thống đường ống xả nước các két phải được trang
bị. Trang bị của các bình và hệ thống đường ống phải được bảo vệ thích hợp chống
hư hỏng từ bên ngoài.
(c) Thiết bị chỉ báo áp suất không
khí nén nêu ở (b) trên phải được trang bị ở trạm điều động.
(d) Các van liên quan đến hoạt động
của hệ thống két nổi phải có khả năng thao tác được ở
trạm điều động một cách độc lập không phụ thuộc vào bất kỳ nguồn
năng lượng nào của tàu lặn.
(2) Hệ thống két dằn
Tàu lặn phải có hệ thống két dằn có khả năng kiểm
soát được trọng lượng dưới nước và
thỏa mãn các điều
dưới đây:
(a) Phải được trang bị các két dằn
có kết cấu chịu áp lực.
(b) Phải được trang bị các bơm dằn để bơm nước
vào và xả nước ra.
(c) Thể tích nước
trong các két phải theo dõi được từ trạm điều khiển.
(d) Thỏa mãn các yêu cầu qui định ở
(1)(a)(vi).
(3) Trọng vật rơi
(a) Tàu lặn phải có trọng vật rơi
có khả năng làm tàu lặn nổi lên khi được thả. Khối lượng tổng
cộng của trọng vật rơi phải lớn hơn khối lượng được qui định ở (i). Ngoài ra, đối với
tàu lặn mà việc nổi được duy trì bằng cách xả nước các két dằn thì khối lượng
trọng vật rơi đó phải lớn hơn khối lượng được qui định ở (i) hoặc (ii) dưới
đây, lấy trị số lớn hơn:
(i) Khối lượng ứng với
khối lượng nước biển của tất cả các két dằn và tất cả các két chúi trừ đi khối lượng nước biển dự
kiến trong điều
kiện bình thường. Tuy nhiên, nếu két dằn có khả năng được xả dằn bằng
không khí nén thì khối lượng này có thể được giảm xuống một nửa khối lượng qui
định trên.
(ii) Khối lượng ứng với khối lượng
nước biển của vỏ áp lực hoặc
các bình áp lực riêng lẻ lớn nhất có khả năng bị ngập (khối lượng chứa
bên trong có thể được trừ).
(b) Trọng vật rơi phải có thể được
thả từ bên trong thân áp lực ở chiều sâu lặn lớn nhất
bằng hai hệ thống
độc lập tin cậy. Tuy nhiên, nếu tàu lặn được thiết kế có phương tiện nổi
khác được Đăng kiểm công
nhận,
một
hệ thống đơn lẻ có thể được chấp nhận. Mỗi hệ thống được yêu cầu ít nhất hai
tác động chắc chắn bằng tay, trọng mọi trường hợp, ít nhất một hệ thống phải độc
lập với bất kỳ nguồn năng lượng nào của tàu lặn.
3. Hệ thống điều khiển chúi
Tàu lặn phải có hệ thống điều khiển
chúi phù hợp với các yêu cầu sau đây. Tuy nhiên nếu được Đăng kiểm coi
là thích hợp, các phương tiện dùng chung với hệ thống két dằn qui định ở -2(2)
hoặc phương tiện tương đương có thể được chấp nhận.
(1) Các két chúi phải được trang bị
ở vị trí trước và
sau.
(2) Các bơm chúi cho két trung
gian.
(3) Mức nước của các két chúi phải
theo dõi được tại trạm điều động.
4. Hệ thống điều động
(1) Tàu lặn phải có hệ thống điều
động có khả năng điều khiển hiệu quả ở tất cả các trạng hoạt động dự kiến bao gồm việc cả nổi lên.
(2) Hệ thống điều động phải hoạt động
tin cậy và có khả năng dễ vận hành tại trạm điều động.
(3) Thiết bị đo đạc của hệ thống
điều động phải có độ chính xác để đảm bảo cho tàu lặn hoạt động an toàn.
(4) Chân vịt, hệ trục, bộ giảm tốc,
động cơ dẫn động và các cơ cấu tương tự phải thỏa mãn các điều sau:
(a) Chúng phải có kết cấu và độ bền
được Đăng kiểm coi là thích hợp.
(b) Công suất ra của hệ thống phải
đủ duy trì tốc độ để điều khiển tàu lặn và cung cấp một công suất chạy lùi có
khả năng hãm hiệu quả khi trạng thái hoạt động được chuyển từ tiến sang lùi.
5. Trang bị hàng hải
Để tàu lặn có khả năng hoạt động an
toàn trong mọi điều kiện dự kiến, các thiết bị sau đây phải
được trang bị ở trạm điều động:
(a) Thiết bị đo sâu.
(i) Thiết bị đo sâu phải có khả
năng kiểm soát được độ sâu từ 1,25 lần độ sâu lặn lớn nhất trở lên. Tàu lặn phải
có ít nhất 2 thiết bị đo sâu hoạt động độc lập.
(ii) ít nhất 1 trong các thiết bị đo
qui định ở (a) phải là thiết bị đo áp lực có khả năng hoạt động
cả trong điều kiện sự cố. Nếu cả hai đều là thiết bị đo áp lực thì chúng không
được có đầu vào chung.
(b) 1 la bàn.
(c) 1 thiết bị âm thanh.
(d) 1 đồng hồ.
(e) Thiết bị chỉ báo nghiêng và
chúi.
(f) Thiết bị đo tốc độ và khoảng
cách.
(g) 1 máy định vị thủy âm.
(h) 1 hệ thống loa.
(i) Các đèn hàng hải.
(k) Phương tiện tín hiệu được Đăng kiểm
coi là thích hợp (trừ tàu lặn không hoạt động trên mặt nước).
6. Thiết bị nhả sự cố
Nếu tàu lặn có xích, neo, manipulator
hoặc trang bị tương tự có khả năng mắc vào đá hoặc chướng ngại vật ở đáy biển
thì phải trang bị phương tiện thích hợp như thiết bị cần 2 tác động bằng tay
tin cậy từ bên trong
thân áp lực để nhả chúng.
Trong trường hợp khi chúng được nhả, ổn định của tàu lặn phải được duy trì thỏa
đáng.
10.4.2. Kết cấu
và bố trí hệ thống máy, trang thiết bị và hệ thống đường ống
1. Qui định chung
(1) Hệ thống máy, trang thiết
bị và đường ống lắp đặt bên trong
thân áp lực phải
tránh
được nổ và rò rỉ khí dễ cháy hoặc
khí độc.
(2) Hệ thống máy, trang
thiết bị và đường ống lắp đặt bên trong thân áp lực hoặc vỏ áp lực phải
được làm bằng vật liệu
thỏa mãn các yêu cầu qui định ở 10.3.3-1(2). Tuy
nhiên, vật liệu dùng cho các trang thiết bị đó được lắp đặt bên
trong vỏ áp lực có thể là vật liệu chịu lửa.
(3) Trong trường hợp không tránh
được việc dùng vật liệu
không phù hợp với
(2) nêu trên thì vật liệu đó phải ít có khả năng nổ sinh
khói và khí độc
nhất khi chảy.
Ngoài ra, phải lưu ý để giảm thiểu
khả năng phát sinh và lan truyền đám cháy.
(4) Hệ thống máy, trang thiết bị
và đường ống được lắp đặt bên ngoài thân áp lực hoặc vỏ áp lực chịu áp lực bên
ngoài phải có đủ độ bền để chịu được áp lực bên ngoài ứng với chiều sâu lặn thiết
kế.
(5) Hệ thống máy, trang thiết bị
và đường ống được lắp đặt bên ngoài thân áp lực hoặc vỏ áp lực có khả năng bị ăn mòn
phải được bảo vệ thích hợp chống ăn mòn bằng cách lưu ý đến việc sử dụng vật liệu.
(6) Các phần chuyển động của máy
có khả năng gây thương tích cho người phải được bảo vệ để giảm thiểu nguy hiểm cho người.
(7) Thiết bị phát hiện nước xâm nhập
cùng với phương tiện chỉ báo của chúng phải được trang bị ở trạm điều động tại
vị trí có chỗ xuyên qua
thân áp lực hoặc trong vỏ áp lực có chứa
ắc qui và nơi thủy thủ đoàn có khả năng không nhìn thấy.
(8) Tay nắm của nắp miệng khoang,
van, các thiết bị khác và thiết bị tương tự phải có phương tiện chỉ báo trạng
thái đóng/mở. Các van phải được đánh dấu hoặc có phương tiện nhận biết thích hợp để
tránh vận hành nhầm.
(9) Đường ống dễ bị hư hỏng cơ khí
phải được bảo vệ thỏa đáng.
(10) Van côn không được sử dụng trong hệ
thống đường ống.
2. Kết cấu và vật liệu của hệ thống máy và trang
thiết bị
(1) Bơm dùng cho hệ thống điều khiển
nổi, hệ thống điều khiển chúi hoặc hệ thống điều động phải thỏa mãn các điều dưới
đây:
(a) Các yêu cầu qui định ở Phần 3 của
Qui phạm.
(b) Các bơm phải có đủ cột áp dưới
áp lực ứng với 1,1 lần chiều sâu lặn lớn nhất hoặc
lớn hơn và có khả năng xả nước dưới áp lực bên ngoài ứng với 1,2 lần
chiều sâu lặn lớn nhất.
(c) Các van kiểm tra phải được
trang bị ở phía đẩy của bơm. Tuy nhiên, có thể không
áp dụng yêu cầu này nếu có trang bị van chặn có báo động nhìn thấy được để chỉ báo tình trạng mở của nó
ở phía đây của bơm.
(2) Bình áp lực, két và các trang
bị tương tự phải thỏa mãn các điều dưới đây:
(a) Bình áp lực,
két và các trang bị tương tự chịu áp lực bên trong phải thỏa mãn các yêu cầu
qui định ở Phần 3 của Qui phạm liên quan đến kết cấu, việc sử dụng vật
liệu và hàn của chúng.
(b) Bình áp lực cao phải thỏa mãn
tiêu chuẩn hoặc qui định được Đăng kiểm công nhận.
(c) Đường ống xuyên qua thân áp lực
không được dẫn đến két được
trang bị bên trong thân áp lực.
(d) Bình áp lực cao không được
trang bị ở trong khu vực sinh hoạt trừ những bình Đăng kiểm thấy cần thiết.
(e) Bình khí phải
được bảo vệ thích hợp tránh hư hỏng cơ khí và được cố định chắc chắn. Dung lượng
của nguồn bên trong của bình phải được giới hạn sao cho khi xả hoàn toàn chất
chứa bên trong của nó không làm
tăng áp lực quá giới hạn an toàn đối với tàu lặn và người trong tàu lặn.
(f) Bình khí và bình áp lực được gắn
ở bên ngoài mà khí bên trong có thể được xả ra trong khi tàu lặn xuống phải được
thiết kế để chịu được áp lực bên ngoài ứng với chiều sâu lặn thiết kế của tàu lặn.
3. Trang bị của hệ thống đường ống
(1) Hệ thống đường ống bất kỳ
xuyên qua thân áp lực phải được trang bị van chặn bằng tay được gắn trực tiếp
lên phía trong của thân
tại vị trí dễ tiếp cận. Nếu điều này
không thực hiện được thì van đó có thể được lắp đặt gần chỗ xuyên qua thân áp lực đến mức
có thể với điều kiện kết cấu giữa van và chỗ xuyên qua là kết cấu cứng.
(2) Nếu hệ thống đường ông xuyên
qua thân áp lực có lỗ khoét ở bên ngoài thân áp lực, các van qui định dưới đây
phải được trang bị ở vị trí gần van chặn qui định ở (1) nêu trên đến mức có thể.
(a) Van kiểm tra hoặc van có thể
điều khiển được từ xa đối với hệ thống đường ống để xả bên ngoài
thân áp lực.
(b) Van có thể điều khiển được từ
xa đối với hệ thống đường ống để nạp bên trong thân áp lực.
(3) Hệ thống đường ống xuyên qua
thân áp lực phải được bố trí xa đến mức có thể, tại vị trí dễ bảo dưỡng, sửa
chữa và dễ phát hiện vị
trí rò rỉ.
(4) Chỗ nối trong hệ thống đường ống
không được bố trí ở ngoài khu vực dễ bảo dưỡng, sửa chữa và dễ phát hiện vị
trí rò rỉ.
4. Vật liệu, hàn và kết cấu của hệ
thống đường ống
(1) Đường ống, van và phụ tùng của
hệ thống đường ống chịu áp lực bên trong phải thỏa mãn các yêu cầu liên quan đến
kết cấu, vật liệu sử dụng và hàn của chúng ở Phần 3 của Qui phạm. Các hệ
thống đường ống quan trọng
như hệ thống đường ống xuyên qua thân áp lực phải được lưu ý như đối với hệ thống
đường ống Nhóm I.
(2) Hệ thống đường ống xuyên qua
thân áp lực phải được thiết kế thỏa mãn các yêu cầu ở Phần 3 của Qui phạm với
áp lực thiết kế ứng với chiều sâu lặn lớn nhất hoặc áp lực làm việc lớn nhất của
hệ thống đường ống lấy trị số lớn hơn.
(3) Các van giảm áp phải được
trang bị ở phía đẩy của các bơm trong trường hợp hệ thống đường ống có thể quá
áp khi không có chúng và việc trang bị phải sao cho chất lỏng xả
ra được dẫn đến phía hút của các bơm.
5. Thiết bị cân bằng áp lực
Các thiết bị cân bằng áp lực bên trong với áp lực
khí quyển dần dần trước khi
mở
nắp
miệng khoang phải được trang bị.
6. Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển hệ thống máy và
trang thiết bị liên quan đến an toàn của tàu lặn và người phải thỏa mãn các điều
dưới đây.
(a) Hệ thống điều khiển
phải hoạt động tin cậy và dễ vận hành để đảm bảo việc điều khiển cần thiết
như khởi động và dừng hệ thống
máy.
(b) Hoạt động của hệ thống tự động
và/hoặc hệ thống điều khiển từ xa phải có khả năng dừng bằng tay. Ngoài
ra, các máy và thiết bị quan trọng đối với an toàn của tàu lặn và người cũng phải
điều khiển được bằng tay.
(c) Hệ thống điều khiển phải được
trang bị độc lập với nhau về công dụng, chức năng, v.v... của chúng.
7. Thiết bị đo khoảng cách bằng
siêu âm và/hoặc thiết bị phản xạ ra đa
(1) Tàu lặn phải có các thiết bị
như thiết bị đo khoảng cách bằng siêu âm, thiết bị phản xạ ra đa hoặc
thiết bị tương tự để định vị được bởi hệ thống trợ giúp.
(2) Mỗi tàu lặn phải có các thiết
bị dưới đây để định vị được
bởi hệ thống trợ
giúp trong trường hợp sự cố.
(a) 1 thiết bị đo khoảng cách bằng
âm thanh tương thích với
thiết bị trên tàu trợ giúp để phát hiện vị trí của tàu lặn.
(b) 1 phao định vị sự cố (thiết bị
nhả phao có nguồn cấp không được bằng điện mà phải bằng tay hoặc
thủy lực-tay và phải có thể vận hành được ở mọi góc nghiêng và góc chúi dự kiến.
Kích thước của phao và chiều dài của dầy phải sao cho tác động dòng chảy dự kiến
lên dây không cản trở phao nổi lên mặt nước.
10.4.3. Trang
bị điện
1. Qui định chung
(1) Trang bị điện phải phù hợp với
việc sử dụng cho tàu biển và phải hoạt động hiệu quả và an toàn trong điều kiện
môi trường của nơi trang bị chúng.
(2) Trang bị điện phải được lắp đặt
phù hợp sao cho công tắc điện không gây ra cháy trong không khí giàu ô xy.
2. Hệ thống phân phối năng lượng
Hệ thống phân phối năng lượng phải là
hệ thống cách điện có các thiết bị theo dõi mực độ cách
điện.
3. Điện áp hệ thống
Điện áp hệ thống của trang bị điện phải
bằng hoặc nhỏ
hơn 250V.
4. Thiết bị bảo vệ và thiết bị ngắt
sự cố
(1) Trang bị điện phải được bảo vệ chống
quá dòng bao gồm cả ngắn mạch. Thiết bị bảo vệ phải có khả năng ngắt mạch rơi để
giảm thiểu hư hỏng và nguy cơ
cháy đến mức có thể nhằm giữ cho các mạch
không hỏng khác có thể
hoạt động liên tục càng lâu càng tốt.
(2) Tàu lặn phải có thiết bị ngắt nguồn
chính của nguồn cấp điện ở vị trí dễ tiếp cận trong trường hợp tình trạng sự cố. Tuy nhiên,
nếu bảng điện
được bố trí ở vị trí dễ thao tác
thì công tắc ngắt mạch ở bảng điện có thể được coi như thiết bị ngắt nêu trên.
5. Nối mát
Phần kim loại lộ không dẫn điện của
thiết bị điện và vỏ kim loại của cáp phải được nối mát hiệu quả.
6. Hệ thống chiếu sáng trong thân
áp lực
(1) Hệ thống chiếu sáng trong thân
áp lực cần cho hoạt động an toàn của tàu lặn phải được bố trí sao cho việc
hỏng bất cứ mạch nào sẽ không làm cho khu vực bị tối.
(2) Thiết bị chiếu sáng sự cố có
nguồn điện và được
bật tự động trong trường hợp hỏng nguồn
chính của nguồn điện phải được bố trí ở vị trí thích hợp trong thân áp
lực.
7. Nguồn điện chính
Tàu lặn phải có nguồn điện chính có đủ
công suất có khả năng cấp điện
năng cho các phụ tải trong thời gian như qui định dưới đây:
(a) Trong thời gian hoạt động thiết
kế lớn nhất cho
tất cả các
trang bị điện. Ít nhất là 1
giờ cho hệ thống khí thở
trong bất kỳ trường hợp nào.
(b) Trong thời gian 72 giờ cho các
phụ tải dưới đây.
(i) Hệ thống trợ sinh (trừ hệ thống
qui định ở
10.5.1-2).
(ii) Trang bị cứu sinh.
(iii) Thiết bị chữa cháy.
(iv) Hệ thống thông tin liên lạc.
(v) Thiết bị đo khoảng cách bằng siêu âm và/hoặc
thiết bị phản xạ ra đa.
(vi) Các thiết bị khác được yêu cầu
trong trường hợp
sự cố.
8. Nguồn điện dự phòng
(1) Tàu lặn phải được trang bị nguồn điện dự
phòng hoạt động độc lập với nguồn điện chính, với công suất có khả năng
cấp điện năng cho các phụ tải qui định ở -7(b) nêu trên và thiết bị chiếu
sáng sự cố ít nhất trong 72 giờ.
Thời gian cấp điện năng cho thiết bị chiếu sáng sự cố có thể rút ngắn trên cơ sở xem xét sơ
đồ cấp cứu sự cố nhưng không được nhỏ hơn 24 giờ trong bất kỳ trường hợp
nào.
(2) Nguồn điện dự phòng qui định ở
(1) trên phải được bố
trí để đảm bảo
hoạt
động
của chúng trong trường hợp hỏa hoạn hoặc tổn thất do hỏng nguồn điện chính.
9. Thiết bị điện
(1) Thiết bị điện của tàu lặn phải
được thiết kế và chế tạo trên cơ sở lưu ý đến phạm vi nhiệt
độ môi trường giữa chỗ trú trên trạm trợ giúp, v.v... và tàu lặn.
(2) Thiết bị điện bên trong thân
áp lực phải có khả năng hoạt động hiệu quả trong điều kiện
độ ẩm lớn nhất có thể, bằng cách lưu ý đến công suất của thiết bị kiểm
soát độ ẩm.
(3) Thiết bị điện bên ngoài thân
áp lực hoặc vỏ áp
lực phải là kiểu lặn và có đủ chức năng trong mọi điều kiện hoạt động dự kiến.
(4) Thiết bị điện có khả năng tụ
các giọt nước bên trong phải ít nhất có kết cấu chịu nhỏ giọt và thiết
bị điện bố trí trong thân áp lực phải được kết cấu và bố trí ngăn được
người vô tình tiếp
xúc vào các phần dẫn điện.
(5) Bảng điện và biến
áp bên trong thân áp lực phải thỏa mãn các điều dưới đây.
(a) Bảng điện phải là kiểu không có
điện phía trước.
(b) Biến áp phải là kiểu dây quấn
kép, khô và được làm mát tự nhiên và phải có kết cấu và bố trí
ngăn được người vô tình tiếp xúc vào các phần dẫn điện.
(6) Trang bị điện của tàu lặn sử dụng ắc qui làm
nguồn điện của chúng phải hoạt động hiệu quả trong phạm vi từ lúc điện áp được
nạp đầy đến lúc điện áp bị xả hết.
10. Ắc qui
Ắc qui phải thỏa mãn các yêu cầu qui định
ở (a) đến (f) dưới đây cũng như các
yêu
cầu
ở 10.4.3-9(1) đến (4):
(a) Ắc qui phải được bố trí cách xa
đáy tàu.
(b) Ắc qui bố trí bên trong thân áp lực phải
thỏa mãn các điều dưới đây:
(i) Ắc qui phải là kiểu kín.
(ii) Ắc qui chỉ được lắp đặt trong khoang được qui định cho chúng.
(iii) Đầu cảm biến H2 phải
được trang bị trong
khoang qui định ở (ii) để phát hiện hàm lượng H2 bằng hoặc lớn
hơn 1% theo thể tích.
(iv) Đầu cảm biến H2 qui
định ở (iii) phải là kiểu an toàn được Đăng kiểm công nhận.
(v) Các phương tiện
hiệu quả phải được
trang bị để ngăn hàm lượng H2 trong khoang qui định ở (ii) trên vượt
quá 1% theo thể
tích.
(c) Ắc qui bố trí ở bên ngoài thân
áp lực phải được lắp đặt trong vỏ qui định dưới đây.
(i) Vỏ trong đó áp
lực có thể cân bằng với áp lực bên ngoài và có thiết bị xả khí H2.
(ii) Vỏ áp lực có
trang bị thiết bị chống khí H2 được Đăng kiểm công nhận.
(d) Ắc qui dùng cho nguồn điện
chính hoặc nguồn điện dự phòng phải được trang bị thiết
bị chỉ báo tình trạng nạp /xả của ắc qui ở trạm điều động.
(e) Nếu cơ cấu bảo vệ ở 10.4.3-4(1)
được lưu ý rằng có khả năng là nguồn phát lửa đối với khí H2
thì chúng không được bố trí trong
khoang nơi bố trí ắc qui.
(f) Không được sử dụng liên kết trung gian cứng
giữa các ắc qui.
11. Cáp điện
(1) Cáp lắp đặt bên trong thân áp
lực phải là kiểu không cháy hoặc kiểu đã qua thử nghiệm được Đăng kiểm công nhận
là sinh ra ít khí có hại khi cháy.
(2) Cáp lắp đặt bên ngoài thân áp
lực hoặc vỏ áp lực phải là kiểu chịu được nước.
(3) Các đầu nối lắp đặt bên ngoài
thân áp lực, vỏ áp lực hoặc trên lỗ khoét của chúng phải có kết cấu kín nước.
(4) Cáp và đầu nối qui định ở (2)
và (3) phải hoạt động được trong mọi điều kiện hoạt động dự kiến.
(5) Cáp phải được cố định vào
khung, thân áp lực, vỏ áp lực, tấm dẫn và tương tự phù hợp với loại cáp.
(6) Cáp phải được bố trí ở vị trí
tránh được hư hỏng bên ngoài đến
mức có thể. Nếu được bố trí ở vị trí có thể bị hư hỏng thì chúng phải được trang bị
phương tiện bảo vệ thích hợp.
12. Các phần cáp xuyên qua thân áp
lực hoặc vỏ áp lực
(1) Các phần cáp xuyên qua thân áp lực
hoặc vỏ áp lực phải giữ được kín nước để đảm bảo an toàn cho tàu lặn ngay cả trong
những trường hợp dưới đây.
(a) Trường hợp cáp bị cắt đứt bên ngoài thân
áp lực hoặc vỏ áp lực nếu cáp xuyên trực tiếp qua thân áp
lực hoặc vỏ áp lực.
(b) Trường hợp đầu nối bị rời ra hoặc
hoặc bị gãy nếu cáp xuyên qua
thân
áp
lực hoặc vỏ áp lực bằng
cách sử dụng đầu nối.
(2) Đầu dẫn điện ở phần xuyên qua phải là vật liệu
đặc.
(3) Nếu đầu dẫn điện dương và âm
đi qua cùng một phần xuyên qua thì phải thỏa mãn các yêu cầu
dưới đây:
(a) Phải ngăn ngừa được các nguy
cơ ngắn mạch có thể xảy ra giữa các dây dẫn.
(b) Việc hỏng bất kỳ lớp cách điện
không làm hỏng tính kín nước định trước của phần xuyên qua.
(4) Phần xuyên qua của cáp không được chứa
bất kỳ đường ống nào hoặc hệ thống xuyên qua khác cùng với chúng.
10.4.4. Phát
hiện và chữa cháy
1. Trang bị chữa cháy
Tàu lặn phải có trang bị chữa cháy phù
hợp thỏa mãn các điều dưới đây:
(a) Không được sử dụng hệ thống chữa
cháy nước biển và hệ thống khí nguy hiểm cho sức khỏe con người như CO2.
(b) Không được gây nên việc tăng
áp lực ảnh hưởng đến sức khỏe
con người.
2. Hệ thống phát hiện và báo cháy
Cảm biến cháy ở những chỗ không có người
trên tàu lặn để cảnh báo cho thủy thủ đoàn phải được trang bị nếu Đăng kiểm thấy
cần.
10.4.5. Hệ thống
thông tin liên lạc
1. Qui định chung
(1) Tàu lặn phải có hệ thống thông
tin liên lạc bên ngoài hiệu quả trong khi nổi trên bề mặt và cả khi lặn với
phạm vi có thể liên lạc
phù hợp để đảm bảo thông tin liên lạc tốt với tàu trợ giúp.
(2) Tàu lặn phải có hệ thống thông
tin liên lạc nội bộ để liên lạc giữa các thành viên của thủy thủ đoàn và thông
báo công cộng cho hành khách.
(3) Nếu tàu lặn có nhiều hơn một
khoang phải trang bị hệ thống thông tin liên lạc giữa các khoang.
10.5. Hệ thống
trợ sinh, khu vực sinh hoạt, phương tiện thoát hiểm và trang bị cứu sinh
10.5.1. Hệ thống
trợ sinh
1. Thiết bị giảm độ ẩm
Nếu thấy rằng việc tăng độ ẩm có thể ảnh
hưởng đến chức năng của
các thiết bị điện qui định ở 10.4.3-7(2) tàu lặn
phải trang bị thiết
bị giảm độ ẩm có công suất giảm ứng với thời gian chức năng thiết kế lớn nhất cộng
với 72 giờ.
2. Hệ thống khí thở
Tàu lặn phải có hệ thống khí thở có khả
năng để số người được qui định chở thở
trong thời gian chức năng thiết kế lớn nhất (tối thiểu 1 giờ trong bất
kỳ trường hợp nào). Trong trường hợp này, hệ thống khí thở phải tạo nên hệ thống giảm CO2, hệ
thống tuần hoàn không khí và hệ thống cấp không khí hoặc ô xy. Hệ thống tuần hoàn không
khí phải có lưu lượng
đủ làm đồng nhất không khí bên trong thân áp lực.
3. Hệ thống khí thở dự phòng
Ngoài hệ thống qui định ở -2,
tàu lặn phải có hệ thống khí thở với công suất giảm CO2 và công suất cấp không khí
hoặc ô xy trong thời gian 72 giờ cho số người được qui định chở. Trong trường hợp
này, các bình áp lực và hệ thống đường ống lắp đặt bên ngoài thân áp lực phải
không phụ thuộc vào những bình áp lực và hệ thống đường ống được sử dụng cho
các hệ thống qui định ở -2 và phải được bố trí để được bảo vệ hiệu quả chống
hư hỏng từ bên ngoài.
4. Hệ thống ô xy
(1) Nếu các bình ô xy được
bố trí bên
trong thân áp lực thì dung tích của mỗi bình phải được giới hạn sao cho việc xả
hoàn toàn khí bên trong chúng sẽ không làm tăng áp lực lớn hơn 0,1 MPa (1 at
mot phe) và không nâng hàm lượng ô xy theo thể tích lên trên 25%. Việc tăng áp
lực cho phép có thể được hạn chế
nữa trên cơ sở lưu ý đến
thiết kế và an toàn của tàu.
(2) Nếu bình áp lực chứa ô xi được
để bên ngoài thân áp lực thì chúng phải được bố trí ở ít nhất 2
hàng với lối vào tàu lặn riêng biệt.
(3) Vì có những nguy hiểm liên
quan đến hệ thống ô xy nên phải lưu ý đặc biệt đến việc chọn vật liệu, thiết bị,
lắp đặt, làm sạch và qui trình thử. Van cầu không được sử dụng trong hệ thống ô
xy.
5. Hệ thống kiểm soát
(1) Hệ thống kiểm soát của các hạng
mục dưới đây phải được trang bị đúp bên trong thân áp lực:
(a) Hàm lượng O2 của
không khí bên trong (một trong hai hệ thống theo dõi phải được trang bị thiết bị
cảnh báo hàm lượng thấp và cao).
(b) Hàm lượng CO2 của
không khí bên trong (một trong hai hệ thống theo dõi phải được trang bị thiết bị
cảnh báo hàm lượng cao).
(2) Khí áp kế, nhiệt kế, thiết bị
đo độ ẩm và đồng hồ đo áp lực (ít nhất một trong 2 đồng hồ
là đồng hồ cơ khí) cho bình áp lực cao của hệ thống khí thở phải được trang bị
bên trong thân áp lực.
10.5.2. Khu vực
sinh hoạt
1. Buồng sinh hoạt
(1) Phải trang bị vách ngăn phù hợp
giữa các buồng cho hành khách sinh hoạt và buồng máy.
(2) Phải có các biện pháp phù hợp
để ngăn hành khách làm ảnh hưởng đến hoạt động của tàu lặn.
(3) Chỉ báo về việc không hút thuốc,
số lượng hành khách, vị trí lối ra và lối thoát nạn phải được gắn ở bên trong
buồng sinh hoạt.
(4) Chiều cao trần trong buồng
sinh hoạt cho hành khách nói chung phải từ 1,7m trở lên.
(5) Các buồng sinh hoạt cho hành
khách phải được trang bị số chỗ ngồi theo số người được
chứng nhận chở.
(6) Số người được chứng nhận chở phải được xác
định như sau:
(a) Nó phải là số nhỏ nhất được
tính theo (i) đến (iii) dưới đây:
(i) Thương số của tổng
dung tích không khí trong thân áp lực (m3) chia cho 1,5.
(ii) Số người để có thể duy trì được
mạn khô và ổn định thích hợp được Đăng kiểm công nhận.
(iii) Số người theo Qui định quốc gia mà tàu
lặn đăng ký.
(b) Nếu nó được tính theo cách
khác với qui định ở (a), các số liệu liên quan phải
trình Đăng kiểm xem xét.
10.5.3.
Phương tiện thoát nạn
1. Qui định chung
(1) Việc bố trí các buồng để người
sử dụng trên tàu lặn phải dễ dàng cho việc sơ tán.
(2) Ngoài miệng khoang sử dụng
thông thường, tàu
lặn phải có miệng
khoang vào sự cố trừ khi Đăng
kiểm thấy điều này không thực hiện được.
(3) Chiều rộng của miệng khoang vào (mm),
không phân biệt miệng khoang sử dụng thông thường hay sự cố phải bằng 10
lần số người được chứng nhận chở hoặc lớn hơn, trong mọi trường hợp không được
nhỏ hơn 600 mm.
(4) Cầu thang bậc thông thường được
sử dụng làm phương tiện thoát nạn thẳng đứng. Tuy nhiên, thang đứng có thể sử dụng
làm phương tiện thoát nạn chỉ cho việc sử dụng khẩn cấp.
(5) Cầu thang đề cập ở (4) trên phải
được trang bị tay vịn và chiều cao trần phía trên cầu thang tại vị trí gần với
miệng khoang vào phải từ 1,7 m trở lên.
(6) Tay vịn được trang bị làm
phương tiện thoát nạn phải có đủ độ bền để sử dụng an toàn trong khi thoát nạn
từ tàu lặn ngay cả khi nó dốc.
10.5.4. Trang
bị cứu sinh
1. Qui định chung
(1) Tàu lặn phải được trang bị
phương tiện cứu sinh như dưới đây:
(a) Phao áo có thể thổi phồng cho số
người được chứng nhận chở.
(b) Nước ngọt cho số người được chứng
nhận chở, ít nhất khoảng
6 lít cho mỗi người trong 3 ngày.
(c) Chăn cho số người được
chứng nhận chở. Yêu cầu này
chỉ áp dụng khi
Đăng kiểm thấy cần thiết trên cơ sở xem xét vùng hoạt động của tàu lặn.
(d) Trang bị thuốc men cứu trợ cần
thiết.
(e) Bảo vệ nhiệt, thiết bị vệ sinh
và khẩu phần ăn ứng với thời gian hoạt động thiết kế lớn nhất và kế hoạch cấp cứu
sự cố.
(f) Phao tròn hoặc trang bị tương
đương sẵn sàng để dùng trong khi tập trung và sơ tán hành khách hoặc bất cứ lúc
nào có người trên boong mạn khô.
(g) Mặt nạ thở cho số người
được chứng nhận chở. Các mặt nạ
này phải có khả năng được sử dụng để thở và tránh được CO2 trong ít nhất
20 phút.
(2) Tàu trợ giúp phải được trang bị trang bị
cứu sinh như dưới đây:
(a) Thiết bị nổi hoặc thiết bị tương
đương ứng với số người được chứng nhận chở.
(b) Trang bị thuốc men cứu trợ cần
thiết.
10.6. Hệ thống
trợ giúp
10.6.1. Hệ thống trợ giúp
1. Qui định chung
(1) Hệ thống trợ giúp nói chung phải
bao gồm các thiết bị trợ giúp dưới đây:
(a) Hệ thống kéo có đủ công suất
và độ bền để kéo tàu lặn an toàn và qua thử nghiệm được
Đăng kiểm công nhận.
(b) Hệ thống hạ thủy và thu hồi hoặc
cần cẩu được thiết kế và chế tạo theo yêu cầu liên
quan đến tải trọng nâng thiết kế hoặc tải trọng được Đăng kiểm
công nhận làm tải trọng làm việc an toàn nêu tại TCVN 6272 : 2003 “Qui phạm thiết
bị nâng hàng tàu biển”.
(c) Hệ thống liên quan đến việc nạp
lại nguồn năng lượng,
khí áp lực cao
và
trợ sinh.
(d) Hệ thống liên lạc với
trạm trợ giúp trên bờ hoặc các tàu khác.
(e) Thiết bị phát hiện vị trí của
tàu lặn tương thích với
các thiết bị qui
định
ở 10.4.2-7.
(f) Hệ thống liên lạc tương ứng với
các hệ thống qui định ở 10.4.5.
(g) Thang đứng.
(h) Loa phóng thanh.
(i) Đèn tìm kiếm.
(k) Các thiết bị khác mà Đăng kiểm thấy
cần thiết cho sơ đồ vận hành của tàu lặn.
(2) Trong trường hợp việc chuyển người
trong khi tàu lặn nổi trên mặt nước, hệ thống trợ giúp của nó ngoài việc đảm bảo cho thủy
thủ đoàn và hành khách sinh hoạt trong hệ thống, còn phải có khả năng để cho tất
cả mọi người
trên tàu lặn sinh hoạt được.
(3) Chức năng của hệ thống
trợ giúp phải được duy trì bởi tàu trợ giúp và trạm trợ giúp đất liền, v.v...
2. Tàu trợ giúp
Tàu trợ giúp phải là tàu được Đăng kiểm
công nhận trên cơ sở lưu ý đến kết cấu và sơ đồ hoạt động của tàu lặn và ít nhất
phải có hệ thống trợ giúp được qui định ở -1(d) đến (k)
nêu trên.
10.7. Thử
nghiệm
10.7.1. Qui định chung
1. Phạm vi áp dụng
(1) Thử nghiệm đối với
thân tàu và trang thiết bị của tàu lặn phải phù hợp với những yêu cầu của mục 10.7
này.
(2) Thử nghiệm được qui định ở mục
10.7 này nếu Đăng kiểm thấy khó thực hiện thì tùy vào thực tế có thể được thay thế
bằng thử mô hình thích hợp hoặc mẫu thử.
2. Thử nghiệm bổ sung
Có thể áp dụng thử nghiệm
không được qui định trong mục 10.7 này nếu Đăng kiểm thấy cần thiết.
3. Miễn thử nghiệm
Đối với máy móc và trang thiết bị có
giấy chứng nhận thích
hợp, Đăng kiểm có thể miễn một phần hoặc toàn bộ các thử nghiệm qui định trong
mục 10.7 này.
10.7.2. Thử nghiệm
1. Thử thân áp lực
và vỏ áp lực
Thân áp lực và vỏ áp lực, cửa sổ, nắp
miệng khoang, phần xuyên qua, v.v... được gắn với lỗ khoét của
chúng phải qua các thử nghiệm được qui định dưới đây:
(a) Kiểm tra bằng X-quang phải
được tiến hành trên toàn bộ chiều dài phần hàn giáp mép của
thân áp lực và vỏ
áp lực để xác nhận không tồn tại khuyết tật có hại. Tuy nhiên, nếu được Đăng kiểm
chấp nhận, có thể thay thế một phần cho việc kiểm
tra bằng X-quang bằng việc kiểm
tra không phá hủy thích hợp khác.
(b) Trước khi hoàn thiện thân áp lực,
phải đo sai số của thân áp lực và nó phải được xác nhận nằm trong dung
sai cho phép được Đăng kiểm công nhận.
(c) Cửa sổ và nắp miệng khoang (trừ
miệng khoang tấm hình côn) được gắn vào lỗ khoét thân áp lực và vỏ áp lực phải được
thử thủy tĩnh với áp
lực bên ngoài ứng với 1,25 lần chiều sâu lặn thiết kế và phải được xác nhận
không tồn tại rò rỉ và biến dạng
có hại. Đối với các cửa sổ acrylic, nhiệt độ của môi trường áp lực khi thử thủy
tĩnh phải thấp hơn nhiệt độ thiết kế ít nhất 14°C nhưng không nhỏ hơn
0°C.
(d) Thân áp lực và vỏ áp lực phải
được thử thủy tĩnh sau khi tất cả các phụ tùng được lắp đặt ở áp lực
bên ngoài ứng với 1,25 lần chiều sâu lặn thiết kế và phải được xác nhận
rằng chúng có độ kín nước tốt. (Các phần có thể di động được và các ổ đỡ xuyên qua
thân áp lực hoặc vỏ áp lực của chúng phải có đủ độ kín nước để đảm bảo hoạt động
an toàn của tàu lặn). Đồng thời thân áp lực phải được xác nhận rằng các biến dạng
được đo ở các điểm thích hợp nằm trong giới hạn phù hợp và không tồn tại biến dạng
có hại, ví dụ như đo độ chính xác hình cầu của thân áp lực.
2. Thử nghiệm máy, thiết bị và hệ thống đường ống
(1) Hệ thống đường ống phải được
thử theo các yêu cầu được qui định ở Phần 3 của Qui phạm. Trong trường hợp
này, các hệ thống đường ống quan trọng như các hệ thống đường ống xuyên qua
thân áp lực phải được thử như đối với hệ thống đường ống Nhóm I. Đối với hệ thống đường ống
có thể chịu áp lực bên trong khi một
phần bên ngoài thân áp lực hoặc vỏ áp lực hư hỏng thì áp lực thử thủy tĩnh phải
ứng với 1,5 lần độ sâu lặn thiết kế hoặc 1,5 lần áp lực thiết kế, lấy trị số lớn
hơn.
(2) Vỏ máy chịu áp lực bên trong như vỏ
các bơm phải được thử thủy tĩnh với áp lực thử bằng 1,5 lần áp lực thiết kế.
(3) Các bơm được sử dụng cho hệ thống
điều khiển nổi hoặc hệ thống điều khiển chúi phải được thử theo các yêu cầu qui
định ở 10.4.2-2.
(4) Hệ thống đường ống, thiết bị
và trang bị tương tự được lắp đặt bên ngoài thân áp lực, vỏ áp lực hoặc ở các lỗ khoét của
chúng chịu áp lực bên ngoài ứng với chiều sâu lặn phải được thử thủy tĩnh với
áp lực thử ứng với 1,5 lần chiều sâu lặn thiết kế. Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể
miễn thử hoặc giảm áp lực thử trên cơ sở lưu ý đến kết cấu và cách vận hành của
hệ thống đường ống, thiết bị và trang bị tương tự.
(5) Thiết bị chỉ báo áp lực của
các bình áp lực
cao, thiết bị chỉ báo mức chất lỏng của các két dằn, các két chúi và các dụng
cụ được qui định ở 10.5.1-5(1) phải được thử hiệu chỉnh.
(6) Trang bị điện phải được thử nghiệm như
sau:
(a) Thử chịu nhiệt.
(b) Thử nạp và xả các ắc qui được
qui định ở 10.4.3-10.
(c) Thử hoạt động của các thiết bị
bảo vệ và các thiết bị ngắt được qui định ở 10.4.3-4.
(d) Thử kín nước các phần xuyên
qua của cáp được qui định ở 10.4.3-12 bằng phương
pháp được Đăng kiểm duyệt.
(e) Các cuộc thử được qui định ở Phần
4 của Qui phạm đối với thiết bị và cáp được lắp đặt bên trong thân áp lực
hoặc vỏ áp lực.
(f) Các cuộc thử được qui định Phần
4 của Qui phạm và thử thủy tĩnh với áp lực bên ngoài ứng với 1,5 lần chiều
sâu lặn thiết kế đối với cáp được lắp đặt bên ngoài thân áp lực hoặc vỏ áp lực.
(g) Thử thủy tĩnh với áp lực bên
ngoài ứng với 1,5 lần chiều sâu lặn thiết kế đối với đầu nối được lắp đặt bên ngoài
thân áp lực hoặc vỏ áp lực.
(h) Các cuộc thử tương ứng với các
cuộc thử được qui định ở Phần 4 của Qui phạm đối
với các thiết bị được lắp đặt bên ngoài thân áp lực hoặc vỏ áp lực
trên cơ sở lưu ý đến điều
kiện môi trường của
chúng.
(7) Các hệ thống hoặc thiết
bị dưới đây và nguồn điện của chúng bao gồm cả thiết bị tạo
thành nguồn của chúng phải được thử bằng phương pháp được Đăng kiểm
công nhận để xác nhận
tính năng hoạt động của chúng.
(a) Hệ thống điều khiển nổi.
(b) Hệ thống điều khiển chúi.
(c) Hệ thống điều động.
(d) Thiết bị đo sâu.
(e) Hệ thống trợ sinh (bao gồm cả
thử điều chỉnh đối với đồng
hồ áp lực của
bình áp lực cao tạo thành hệ thống khí thở và hệ thống kiểm soát hàm lượng
O2, hệ thống kiểm soát hàm lượng CO2 và khí áp kế
của không khí bên trong).
(f) Đầu phát hiện H2
trong trường hợp ắc qui được bố trí bên trong thân áp lực.
(g) Thiết bị nhả phao định vị sự cố được vận
hành bên trong thân
áp lực.
(h) Hệ thống liên lạc.
(i) Mặt nạ thở.
3. Thử nghiêng
Khi hoàn thành mọi việc, tàu lặn phải
được thử nghiêng để xác định các đặc tính liên quan đến ổn định. Các đặc tính
được xác định phải được đưa vào Hướng dẫn vận hành qui định ở 10.8.1-2.
4. Thử đường dài
Khi hoàn thành mọi việc, tàu lặn phải
được thử đường dài bao gồm các hạng mục dưới đây:
(a) Thử hoạt động hệ thống điều động
và hệ thống điều khiển nổi ở chiều sâu lặn lớn nhất.
(b) Thử hoạt động chức năng nổi, lặn, đẩy,
quay, dừng và thử tính
năng của hệ thống trợ sinh, v.v... ở chiều sâu lặn thích hợp.
(c) Thử hoạt động chức năng đẩy,
quay, dừng và thử chức năng thiết bị chỉ báo đóng/mở lỗ khoét vào
trên mặt nước trong trường hợp
tàu lặn dự định hoạt động trên mặt nước.
5. Thử hệ thống trợ giúp
Thiết bị của hệ thống trợ giúp phải trải qua các cuộc
thử được qui định dưới đây:
(a) Thử tính năng dưới nước của hệ
thống thông tin liên lạc và thiết bị phát hiện vị trí của tàu lặn ở cuộc thử đường
dài tại chiều sâu lặn lớn nhất.
(b) Các cuộc thử dưới đây đối với
hệ thống kéo, hệ thống trú, hệ thống thả và thu hồi hoặc cần cẩu để nâng tàu lặn.
(i) Đối với hệ thống kéo, thử để
xác nhận tính hiệu quả của hệ thống.
(ii) Đối với hệ thống trú, thử để
xác nhận tính hiệu quả của hệ thống.
(iii) Đối với hệ thống thả và thu hồi
hoặc cần cẩu để nâng tàu lặn, các cuộc thử ứng với các cuộc thử được qui định ở
2.4 và 2.5 của TCVN 6272 : 2003 “Qui phạm thiết
bị nâng hàng tàu biển”.
10.8. Yêu cầu
vận hành
10.8.1. Qui định chung
1. Quản lý vận hành
(1) Việc quản lý vận hành tàu lặn
phải phù hợp với Bộ luật quản lý an toàn quốc tế (Bộ luật ISM) (Bộ luật quản lý
quốc tế vận hành an toàn tàu và ngăn ngừa ô nhiễm được Ủy ban hàng hải quốc tế (IMO) thông qua
bằng Nghị quyết A.741(18) - bộ luật đó có thể có sửa đổi với điều kiện
các sửa đổi đó được thông
qua, có hiệu lực và đem lại hiệu quả phù hợp với các qui định liên quan đến qui
trình sửa đổi được IMO qui định) hoặc các qui định tương đương.
(2) Các mệnh lệnh phải đủ tài liệu
minh họa cho mỗi thao
tác vận hành để mỗi người tham gia biết được ai là người chỉ huy.
(3) Kế hoạch ứng cứu sự cố bằng
văn bản cho mỗi tàu lặn vận hành phải được chuẩn bị sẵn sàng trên tàu và các
tài liệu khác mà Đăng kiểm thấy cần thiết.
(4) Thực tập sự cố phải được thực
hiện trên cơ sở đều đặn. Các
cuộc thực tập này phải chứng tỏ rõ ràng được hiệu quả của qui trình.
(5) Hướng dẫn bảo dưỡng có các qui
trình kiểm tra chu kỳ
và phương pháp bảo dưỡng ngăn
ngừa phải được trang bị. Hướng dẫn phải bao gồm hoạt động dự kiến của thân áp lực,
của các bộ phận khác và thiết bị cần thiết để trợ sinh (ví dụ như các cửa sổ, ắc
qui, v.v...) cùng với các hướng dẫn đặc trưng cho việc bảo dưỡng các hạng mục yêu cầu
chú ý đặc biệt. Hướng dẫn cùng với nhật ký vận hành và bảo dưỡng phải sẵn có ở
trạm điều động.
2. Hướng dẫn vận hành
Hướng dẫn vận hành bao gồm
các hạng mục dưới đây cùng với các bản vẽ cần thiết phải được trình
cho hoa tiêu và sẵn có trên tàu để đảm bảo an toàn của tàu lặn.
(a) Nhiệm vụ hoạt động, thời gian
hoạt động thiết kế lớn nhất, chiều sâu lặn lớn nhất và các chiều sâu lặn hoạt động
khác.
(b) Đóng mở nắp cửa để vào trên
thân áp lực.
(c) Vận hành máy, thiết bị và các
phương tiện.
(d) Trình tự lặn và nổi.
(e) Sự thay đổi trọng lực nước biển,
biến dạng nén do chiều sâu lặn
và sự thay
đổi
tính nổi do nhiệt độ nước biển.
(f) Không khí bên trong để duy trì
trạng thái dự kiến
cho người trong thân áp lực liên quan đến O2 hoặc nguồn cấp không khí, giảm
khí CO2, điều hòa không khí và
giới hạn khí độc cho phép.
(g) Sự tăng và giảm áp lực bên
trong nếu thân áp lực được trang bị để tăng áp lực bên trong của nó.
(h) Bảo dưỡng chu kỳ
và bảo dưỡng thường
xuyên.
(i) Kiểm tra thường xuyên.
(j) Sử dụng trang bị cứu sinh.
(k) Sử dụng sơ đồ chữa cháy và
thiết bị chữa cháy để dập
cháy.
(l) Sử dụng ắc qui (bao gồm cả qui trình nạp và thời
gian hoạt động dự kiến của ắc qui).
(m) Tốc độ lớn nhất và
giới hạn chúi ở trạng thái nổi trên mặt nước và khi lặn dưới nước và đặc tính lùi cấp tốc.
(n) Điều kiện thời tiết và tình trạng
của biển để cho phép hoạt động.
(o) Giới hạn địa lý địa điểm lặn.
(p) Kiểm soát cháy trong ca bin.
(q) Nổi sự cố.
(r) Qui đinh trợ giúp và cấp cứu trong
tình trạng sự cố.
(s) Thông tin liên lạc với các tàu hoặc
trạm đất liền.
(t) Kiểm soát người trên tàu ngồi ở trạng thái
cân bằng.
(u) Hành động trong tình trạng sự
cố liên quan đến thông tin liên lạc, điều động và điều khiển
sơ tán người.
(v) Hạn chế đặc biệt trên cơ sở đặc
thù của thiết kế và điều kiện vận hành.
(w) Danh mục kiểm tra vận hành bao gồm
cả trước và sau lặn.
(x) Trình độ nhân sự.
(y) Các mục cần thiết khác.
3. Huấn luyện
Hoa tiêu, thủy thủ đoàn và bộ phận bảo
dưỡng của tàu lặn phải được huấn luyện phù hợp với yêu cầu của Đăng kiểm.