MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7208:2002 về Chất độc hại trong xăng động cơ (năm 2002) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 7208:2002
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Ngày ban hành: 31-12-2002
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 06-04-2026
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 06-04-2026
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 06-04-2026, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7208:2002 về Chất độc hại trong xăng động cơ (năm 2002) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật (năm 2005) (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7208 : 2002

CHẤT ĐỘC HẠI TRONG XĂNG ĐỘNG CƠ

Hazardous materials in motor gasoline

Lời nói đầu

TCVN 7208 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật TCVN/TC 28/SC 5 “Chất độc hại trong xăng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

CHẤT ĐỘC HẠI TRONG XĂNG ĐỘNG CƠ

Hazardous materials in motor gasoline

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định giới hạn cho phép các chất độc hại chính trong xăng động cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 2708 : 2002 (ASTM D 1266) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (phương pháp đốt đèn)

TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí.

TCVN 6704 : 2000 (ASTM D 5059) Xăng, phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X.

TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.

TCVN 7143 : 2002 (ASTM D 3237) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử.

ASTM D 1319 Standard test method for hydrocarbon types in liquid petroleum products by fluorescent indicator adsorption (Phương pháp xác định hàm lượng hydrocacbon trong sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang).

ASTM D 3831 Standard test method for manganese in gasoline by atomic absorption spectroscopy (Phương pháp xác định hàm lượng mangan trong xăng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử).

ASTM D 4815 Test method for determination of C1 to C4 alcohols and MTBE in gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và MTBE trong xăng bằng phép sắc ký khí).

3. Hàm lượng chất độc hại

Giới hạn hàm lượng chất độc hại chính trong xăng động cơ được qui định trong bảng 1.

Bảng 1 – Giới hạn hàm lượng chất độc hại trong xăng động cơ

Tên chất độc hại

Mức

Phương pháp thử

1. Benzen, % thể tích, không lớn hơn

5

TCVN 6703 : 2000

(ASTM D 3606)

2. Hydrocacbon thơm, % thể tích, không lớn hơn

40

ASTM D 1319

3. Mangan, g/l, không lớn hơn

0,018

ASTM D 3831

4. Chì, g/l, không lớn hơn

0,013

TCVN 6704 : 2000

(ASTM D 5059)/

TCVN 7143 : 2002

(ASTM D 3237)

5. Lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn

0,15

TCVN 2708 : 2002

(ASTM D 1266)

6. MTBE*, % thể tích, không lớn hơn

10

ASTM D 4815

7. Methanol, % thể tích, không lớn hơn

0,3

ASTM D 4815

* Methyl Tertiary Butyl Ether

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057).

4.2. Phương pháp thử. Các phương pháp thử ứng với từng chất độc hại được qui định trong bảng 1.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.