MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 về sửa đổi TCVN 5064:1994 về dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 5064:1994/SĐ1:1995
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5064:1994/SĐ1:1995 về sửa đổi TCVN 5064:1994 về dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8090:2009 (IEC 62219:2002) về Dây trần dùng cho đường dây tải điện trên không - Dây trần có sợi định hình xoắn thành các lớp đồng tâm (năm 2009)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5064 : 1994/SĐ1 : 1995

DÂY TRẦN DÙNG CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN TRÊN KHÔNG

1. Ký hiệu và các thông số cơ bản

Bảng 1b sửa lại như sau:

- Dây đồng thay bằng “phần nhôm”

- Dây nhôm thay bằng “phần thép”

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.2. Yêu cầu đối với sợi dây cấu thành

Bảng 3a sửa lại như sau:

Bảng 3a

Đường kính sợi đồng, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, % không nhỏ hơn

trên 1,00 đến 3,00

± 0,02

400

1,0

từ 3,00 đến 4,00

± 0,03

380

1,5

trên 4,00 đến 5,00

± 0,04

380

1,5

Bảng 3b sửa lại như sau:

Đường kính sợi nhôm, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2, không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn

Từ 1,50 đến 1,85

± 0,02

190

1,5

Lớn hơn 1,85 đến 2,00

± 0,03

185

1,5

“ 2,00 “ 2,30

± 0,03

180

1,5

“ 2,30 “ 2,57

± 0,03

175

1,5

“ 2,57 “ 2,80

± 0,04

170

1,6

“ 2,80 “ 3,05

± 0,04

170

1,6

“ 3,05 “ 3,40

± 0,04

165

1,7

“ 3,40 “ 3,80

± 0,04

160

1,8

“ 3,80 “ 4,50

± 0,05

160

2,0

Bảng 3c sửa lại như sau:

Bảng 3c

Sợi dây thép

Đường kính, danh định, mm

Sai lệch cho phép, mm, không lớn hơn

Suất kéo đứt, N/mm2 không nhỏ hơn

Ứng suất khi giãn 1%,N/mm2, không nhỏ hơn

Độ giãn dài tương đối, %, không nhỏ hơn

Khối lượng lớp mạ kẽm, g/m2, không nhỏ hơn

Số lần nhúng trong dung dịch CuSO4 trong 1 min

 

1,50

1,65

 

± 0,04

1313

1166

4

190

2

1,85

2,00

2,10

2,30

2,40

2,50

2,65

± 0,06

230

3

1137

2,80

2,95

2,95

3,05

3,20

3,40

± 0,07

1274

1098

3,60

3,80

4,50

± 0,08

1176

250

4

Điều 2.2.3 sửa lại như sau:

2.2.3. Sợi thép phải được mạ kẽm, lớp mạ phải bám chặt không bị bong, nứt, tách lớp khi thử uốn trên lõi thử có tỷ số giữa đường kính lõi thử và đường kính sợi thép là:

- 4 khi đường kính sợi thép từ 1,5 đến 3,4mm;

- 5 khi đường kính sợi thép từ 3,4 đến 4,5mm,

Khối lượng lớp mạ kẽm phải không nhỏ hơn trị số qui định trong bảng 3c và chịu thử nhúng trong dung dịch CuSO4 theo TCVN 3102 -79. Số lần thử nhúng phải phù hợp với bảng 3c.

Bảng 5c dòng thứ 16 trong bảng, kể từ trên xuống sửa lại như sau:

Bảng 5c

Mặt cắt danh định, mm2

Mặt cắt tính toán,

mm2

Điện trở của 1km ở nhiệt độ 20 oC, W

Lực kéo đứt, N, không nhỏ hơn

185/29

181/29

0,1591

62055

Điều 3.2 sửa lại như sau:

3.2. Kiểm tra các yêu cầu về ký hiệu, các thông số kích thước cơ bản, các yêu cầu về kết cấu của dây cũng như chất lượng bề mặt (phần 1 và điều 2.1 và 2.2.1) bằng cách xem xét và đo bằng micromet có vạch chia không lớn hơn 0,02mm. Phép đo được tiến hành trên 2 vị trí của sợi dây cách nhau 100mm.

Điều 3.6 sửa lại như sau:

3.6. Kiểm tra độ bền chịu uốn của sợi thép (điều 2.2.3) theo TCVN 1825 – 1993.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.