Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về hạt giống lúa nước - yêu cầu kỹ thuật (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 1776:1995
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 20599 ngày (56 năm 5 tháng 9 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:1995 về hạt giống lúa nước - yêu cầu kỹ thuật (năm 1995) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1776:2004 về hạt giống lúa - yêu cầu kỹ thuật (năm 2004)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1776:1995

HẠT GIỐNG LÚA NƯỚC - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Rice seed - Technical Requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả mọi lô hạt giống lúa nước sản xuất lưu thông trong cả nước.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giống lúa lai.

2. Quy định chung

2.1. Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này theo TCVN 1699-86 “Hạt giống lúa nước – Thuật ngữ và Định nghĩa”. Riêng thuật ngữ “Giống xác nhận” - (còn gọi là giống thương mại) được hiểu là giống đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất và không dùng làm giống cho đời sau.

2.2. Phương pháp thử theo TCVN 1700-86 “Hạt giống lúa nước – Phương pháp thử”.

2.3. Hạt giống lúa nước các cấp trong tiêu chuẩn này phải có phiếu kiểm định đồng ruộng đạt yêu cầu theo quy định hiện hành.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Các lô hạt giống lúa nước phải đảm bảo khô, sạch, màu sắc, mùi vị bình thường và đồng nhất.

3.2. Cấm lưu thông và gieo trồng những lô hạt giống lúa nước mang sâu bệnh và cỏ dại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.

3.3. Mọi lô hạt giống lúa nước sản xuất và lưu thông bắt buộc phải có chứng chỉ chất lượng khi có tranh chấp bắt buộc phải có chứng chỉ của phòng kiểm nghiệm giống cây trồng được công nhận cấp.

3.4. Các chỉ tiêu lý, hóa của hạt giống lúa nước theo bảng 1

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Mức

Nguyên chủng

Xác nhận

1. Độ sạch, không nhỏ hơn

% khối lượng

99,0

99,0

2. Tạp chất, không lớn hơn

% khối lượng

1,0

1,0

3. Hạt khác giống có thể phân biệt được, không lớn hơn

% số hạt

0,05

0,25

4. Hạt cỏ, không lớn hơn

Số hạt/kg

5

10

5. Tỷ lệ nảy mầm *), không nhỏ hơn

% số hạt

85

85

6. Độ ẩm, không lớn hơn

% khối lượng

13,5

13,5

*) Những giống lúa dễ mất sức nảy mầm và phải bảo quản qua một vụ như R 17494 (13/2); CR 01; IR 352; VN 10, Nếp 415; IR 1820; Mộc tuyền, Bao thai lùn) được phép giảm 5% tỷ lệ nảy mầm. Các giống khác sẽ do Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm quy định cụ thể.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.