Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5501:1991 về Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật ban hành bởi Ủy ban Khoa học Nhà nước (năm 1991) (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: TCVN 5501:1991
- Loại văn bản: TCVN/QCVN
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Ngày ban hành: 17-09-1991
- Ngày có hiệu lực: **/****
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Ngày hết hiệu lực: 00/00/0000
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5501 – 1991
NƯỚC UỐNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
LỜI NÓI ĐẦU
TCVN 5501 – 1991 do Viện vệ sinh dịch tỄ học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 574/QĐ ngày 17 tháng 9 năm 1991.
NƯỚC UỐNG
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Drinking water. Specifications
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống được lấy trực tiếp từ các nguồn cấp.
2. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của nước uống được qui định trong bảng sau:
PHỤ LỤC 1
XÁC ĐỊNH ĐỘ TRONG DIENERT
1. Nguyên tắc: Dựa trên sự truyền suốt của ánh sáng bề đầu lớp nước chứa trong ống đo. Trị số độ trong được khi không nhìn thấy chữ thập đen ở phía đáy ống đo. Nước càng trong, chiều dài mức nước càng cao.
2. Dụng cụ: Ống thủy tinh dài trên 100 cm, đường kính 3 cm được khắc độ từ 0 – 100 cm. Đáy ống được sơn trắng và kẻ chữ thập đen (bề dầy vạch đen bằng 4 mm).
3. Tiến hành: Lắc đều mẫu, rót mẫu nước vào ống đo. Vừa rót nước vào ống vừa nhìn từ trên xuống, rót nước đến khi hình chữ thập đen vừa biến mất. Ghi số centimet nước vừa đúng đến vạch khắc trên thành ống. Số centimet nước ghi được là kết quả đo độ trong.
PHỤ LỤC 2
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC
1. Hàm lượng silic có trong nước được xác định bằng phương pháp đo mầu với sự tạo thành molipdosilicat.
2. Nguyên tắc: tạo pH từ 1 – 2 amoni molipdat tác dụng với silic với sự có mặt chất khử hóa sẽ tạo thành một hợp chất hetercpoly. Để loại bỏ cản trở của photphat thêm vào đó axit Oxalic.
3. Tiến hành: Lấy 50ml mẫu nước, thêm 1ml axit clohydric 1:1, thêm 2ml amoni molipdat, lắc kỹ. Để yên từ 5 – 10 phút thêm 2ml dung dịch axit Oxalic, lắc kỹ. Có silic sẽ xuất hiện mầu vàng, đọc kết quả sau 5 phút. Có thể đo màu trên quang sắc kế, hoặc so màu bằng mắt thường.
PHỤ LỤC 3
XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT VÀ CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP
1. Nguyên tắc: Chất hoạt động bề mặt ở dạng alkyl sunfonat hoặc alkylarin sunponat kết hợp với thuốc thử metyl xanh tạo thành một hợp chất màu xanh chiết được bằng clorofom. Kết quả được xác định bằng cách đo trên máy quang sắc kế ở bước sóng 652 nm.
2. Tiến hành: Cho vào phễu lắng gạn dung tích 2,0 ml một lượng mẫu thử 100 ml, thêm 5ml dung dịch metyl xanh 0,35%. Lắc kỹ, để dung dịch đứng yên. Dùng clorofom để chiết hợp chất màu ra khỏi dung dịch nước. Quá trình chiết lặp lại 2 – 3 lần. Lọc hợp chất mầu qua bông. Sau đó đo trên quang sắc kế hoặc so với thang mầu tiêu chuẩn.
PHỤ LỤC 4
XÁC ĐỊNH THUỐC TRỪ SÂU LÂN – HỮU CƠ
1. Nguyên tắc: ở môi trường kiềm, thuốc trừ sâu phốt pho hữu cơ tác dụng với hydro peoxyt tạo thành hợp chất peoxyt của axit photphoric. Hợp chất này có khả năng oxy hóa mạch, sẽ oxy hóa các amin thơm thành sản phẩm có mầu.
2. Tiến hành: Dùng benzen chiết xuất photpho – hữu cơ ra khỏi mẫu. Dịch chiết cho vào chén sứ nhỏ để bốc hơi trên nồi cách thủy tới khô, cặn khô được hòa tan bằng 1ml etanol. Thêm 1ml dung dịch C.tolidin 0,5% trong axeton và 0,5 ml dung dịch natri xitrat 1% rồi thêm 0,5ml hydro peoxyt %. Nếu có hợp chất lân – hữu cơ sẽ xuất hiện mầu da cam. Kết quả được xác định bằng cách đo trên máy quang sắc kế hoặc so với thang mẫu tiêu chuẩn.
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh