MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội (năm 1988) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 1596:1988
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:1988 về cao su - phương pháp xác định độ bền kết dính nội (năm 1988) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36:2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt (năm 2006)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1596:1988

CAO SU - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KẾT DÍNH NỘI

Rubber – Method for determination of adhesion strength

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1596 – 74, qui định phương pháp xác định độ bền kết dính nội giữa các lớp cao su, giữa các lớp vải, giữa các lớp cao su với vải.

1. MẪU THỬ

1.1. Mẫu thử có dạng hình chữ nhật, chiều rộng 25-0,5 mm, chiều dài đủ để bóc tách một đoạn không nhỏ hơn 100 mm.

1.2. Chiều dày của mỗi lớp bóc tách không lớn hơn 6 mm. Nếu quá 6 mm cần phải gia công đến đạt yêu cầu.

1.3. Để tránh kéo dãn cao su, khi lưu hóa mẫu có thể dán một lớp vải vào mặt ngoài lớp cao su.

1.4. Khi cắt mẫu từ tấm lưu hóa, phải để cho hướng cần tráng và hướng dọc của mành trùng với chiều dài của mẫu.

1.5. Ở đầu mẫu phải tách sơ bộ giữa hai lớp một đoạn dài 30 mm đủ để kẹp mẫu vào kẹp của máy.

1.6. Thời gian giữa lưu hóa và thí nghiệm phải theo TCVN 1592-87. Đối với thành phẩm nếu có yêu cầu đặc biệt khác với qui định trên phải được qui định rõ trong tiêu chuẩn riêng cho thành phẩm.

1.7. Số mẫu phải thử mỗi lần không ít hơn 2.

2. THIẾT BỊ THỬ

2.1. Tiến hành thử trên máy thử độ bền kéo. Máy cần phải đảm bảo: kẹp mẫu chắc chắn không bị lệch, kẹp dưới chuyển động với vận tốc 200 ± 10 mm/phút. Khi dùng máy có bộ phận đo lực kiểu con lắc, việc chọn thanh đo phải theo TCVN 1592 – 87.

3. TIẾN HÀNH THỬ

3.1. Mẫu sau khi cắt để ở nhiệt độ phòng theo qui định của TCVN 1592 – 87. Đo chiều rộng mẫu, sai số không lớn hơn ± 0,5 mm ở 3 điểm của phần bị bóc tách. Lấy trị số trung bình.

Kẹp mẫu trên máy sao cho mặt bị bóc tách:

Hướng về phía người thao tác. Điều chỉnh các kim ở bộ phận ghi tải trọng về số không. Cho máy chạy với tốc độ kéo mẫu 200 mm/phút và bóc mẫu một khoảng không nhỏ hơn 100 mm. Lực tách lớp được ghi bằng đồ thị và cách xác định lực trung bình theo phụ lục của tiêu chuẩn này.

Chiều dài bóc mẫu của sản phẩm phải theo qui định riêng cho sản phẩm đó.

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Độ bền kết dính nội (), tính bằng N/cm, theo công thức:

=

Trong đó:

P – trị số đo lực trung bình tách lớp, E;

b- chiều rộng mẫu, cm;

4.2. Xử lý kết quả thử theo TCVN 1592 – 87.

 

PHỤ LỤC

XÁC ĐỊNH LỰC TRUNG BÌNH KHI TÁCH LỚP BẰNG ĐỒ THỊ

Chia đoạn trục nằm ngang của đồ thị tương ứng với hình chiếu của đường cong tách lớp trên trục này thành 4 phần bằng nhau. Từ điểm phân chia kẻ đường thẳng góc với trục nằm ngang, cắt đường cong tách lớp. Đánh dấu các đỉnh trên hai đoạn giữa của đường cong tách lớp, không tính đến hai phần ngoài đường cong. Các đỉnh của đồ thị đã cho có giá trị như nhau:

43,6

41,0

41,3

43,0

42,5

38,0

37,5

43,0

43,4

43,0

42,1

43,3

41,2

42,4

43,3

43,2

42,2

42,6

42,4

41,7

40,3

43,2

43,5

42,1

42,3

42,2

42,1

 

 

 

 

 

 

 

 

41,1

Trên đường cong đã cho, ghi lại 28 đỉnh. Chọn 50% số đỉnh có giá trị thấp nhất. Các giá trị đó như sau:

41,0

41,3

38,0

37,5

42,1

41,2

41,2

42,1

41,7

40,3

42,1

42,2

42,1

41,1

 

 

 

 

 

 

Trị số trung bình của 14 đỉnh thấp nhất (41,0 kG) là lực trung bình khi tách lớp (P)

Chú thích. Khi tính toán, cần chuyển đơn vị “kG” thành đơn vị hợp pháp.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.