Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 1677:1986
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8208:2009 về Giày vải (năm 2009)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1677-86

GIẦY VẢI XUẤT KHẨU

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Export cloth shoe

Specifications

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1677 – 75, áp dụng cho giầy vải đế cao su xuất khẩu và không áp dụng cho giầy vải đế cao su dùng cho môi trường đặc biệt như: axít, kiềm, dầu, nhiệt, điện và những trường hợp đặc biệt khác.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Các chỉ tiêu cơ lý của giầy vải phải phù hợp với quy định trong bảng 1

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Lực kéo đứt cao su đế, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn

900

2. Độ giãn dài cao su đế, tính bằng %, không nhỏ hơn

450

3. Lượng mài mòn cao su đế, tính bằng cm3/1,61km không lớn hơn

2,5

4. Độ bền liên kết

 

- Giữa cao su viền trong với cao su viền ngoài, tính bằng N/cm, không nhỏ hơn

13

- Giữa cao su viền trong với vải, tính bằng N/cm, không nhỏ hơn

12

1.2. Các chỉ tiêu ngoại quan, và các khuyết tật trên một đôi giầy phải phù hợp với những quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu và khuyết tật

Loại 1

Loại 2

1

2

3

1. Màu sắc của vải trên đôi giày

Đồng đều

Cho phép chênh lệch nhau nhưng không đáng kể

2. Mặt vải

 

 

- Bị bẩn

Không được phép

Đối với giày không phải màu trắng, tổng diện tích không quá 100 mm2 nhưng ở vị trí khuất

- Bị bật, lỗi sợi

Không được phép

Tổng diện tích không quá 80 mm2 ở những vị trí khác nhau, chiều dài mỗi chỗ không quá 10 mm

-Bị rách (kể cả đối với vải viền)

Không được phép

Không được phép

3. Viền ngoài, viền mũi, pho mũi.

 

 

- Tạp chất

Không được phép

Không quá hai chỗ ở vị trí khác nhau, diện tích mỗi chỗ không quá 2 mm2, lồi ra, lõm vào không quá 1 mm.

- Bọt khí

Một chỗ diện tích không quá 2 mm2 ở vị trí khuất

Không quá hai chỗ ở vị trí khuất. Diện tích mỗi chỗ không quá 2 mm2

- Bẩn, ố màu

Không được phép

Không quá hai chỗ diện tích mỗi chỗ không quá 3 mm2

4. Đường nhựa sơn đường trang trí, vân hoa

Đều, rõ ràng đồng màu

Dưới quy định cho loại 1 nhưng không được ảnh hưởng đến mỹ quan

5. Lưỡi gà và khuy buộc dây

 

 

- Lưỡi gà

Rộng, che khuất hết phần khuy phía trong

Rộng che khuất hết phần khuy phía trong

- Khuy buộc giày

Bám chắc cho vải, khoảng cách các khuy lệch nhau không quá 1 mm.

Bám chắc vào vải khoảng cách các khuy lệch nhau không quá 3 mm

6. Đế giày

 

 

- Tạp chất

Không được phép

Không quá hai chỗ, diện tích mỗi chỗ không quá 2 mm2, lồi ra, lõm vào không quá 1mm.

- Bọt khí

Không quá hai chỗ, diện tích mỗi chỗ không quá 2 mm2

Không quá ba chỗ, diện tích mỗi chỗ không quá 2 mm2

- Bẩn, ố màu

Không được phép

Không quá hai chỗ, nhìn không rõ, diện tích mỗi chỗ không quá 100 mm2

7. Vải lót bên trong

 

 

- Bị ố, bong nhăn

Không được phép

Tổng diện tích không quá 400 mm2

8. Đường máy

 

 

- Chỉ nhảy mũi

Không được phép

Không được phép

- Bị đứt

Không được phép

Không được phép

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Theo TCVN 1678 – 86

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

Theo TCVN 1679 – 75.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.