Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 4346:1986
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học (năm 2002)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4346 : 1986

ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG -PHưƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOÁ HỌC- QUY ĐỊNH CHUNG
Clay for production of burnt tiles and bricks - Method of chemical analysis -General requirements.

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét dùng để sản xuất gạch ngói nung và quy định những yêu cầu chung cho các phương pháp phân tích hoá học xác định các chỉ tiêu sau:

Hàm lượng Silic đioxyt (SiO2).

Hàm lượng nhôm oxyt (Al2O3).

Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3).

Hàm lượng canxi oxyt (CaO).

Hàm lượng magiê oxyt (MgO).

Hàm lượng ion sunfat hoà tan (SO4).

Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng khi phân tích cao lanh, đất sét làm nguyên liệu sản xuất gốm sứ và vật liệu chịu lửa.

2. Mẫu dùng để phân tích hoá học được lấy theo TCVN 4344: 1986.

3. Các hoá chất sử dụng có độ tinh khiết không thấp hơn TKPT theo TCVN 1058: 1978. Nước dùng trong quá trình phân tích là nước cất theo TCVN 2117: 1977.

4. Cần phân tích dùng trong mọi phép thử có độ chính xác không lớn hơn 0,0002g.

5. Giải thích các kí hiệu của hoá chất, ví dụ: Các kí hiệu (l + l), ( l + 2)... chỉ tỉ lệ dung dịch pha loãng, số thứ nhất chi thể tích dung dịch hoá chất đậm đặc cần lấy số thứ hai chỉ phần thể tích nước cất thêm vào.

Dung dịch nồng độ phần trăm (% ) chỉ lượng gam chất tan có trong 100g dung dịch.

6. Độ chuẩn của dung dịch chuẩn là trung bình cộng của ba kết quả xác định nồng độ dung dịch tiến hành song song.

7. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân mẫu thử và một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh kết quả.

8. Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không vượt quá giới hạn cho phép nếu vượt quá giới hạn cho phép phải phân tích lại.

Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích song song.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.