MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 342:1986
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 20543 ngày (56 năm 3 tháng 13 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 342:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần hạt và môđun độ lớn (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt (năm 2006)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 342 : 1986

CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HẠT VÀ MÔĐUN ĐỘ LỚN
Sand for construction works - Methođ fer determination of sand particle compositions and size modulus.

Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 342 : 1970.

1. Thiết bị thử

Cân kĩ thuật;

Độ lưới sàng có kích thước mắt sàng là 10; 5; 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14mm;

Tủ sấy.

2. Tiến hành thử

2.1. Lấy 2 kg cát theo TCVN 337 : 1986 , rồi sấy ở nhiệt độ 105 ÷ 1100C đến khối lượng không đổi.

2.2. Sàng mẫu đã chuẩn bị ở mục 2.1 qua sàng có kích thước mắt sàng 10 và 5mm.

2.3. Cân khối lượng hạt còn lại trên sàng (Mlo và M5) Và tính tỷ lệ phần trăm lượng hạt

sỏi chứa trong cát có kích thước cỡ hạt 5- 10mm (S5) và lớn hơn 10 mm (S10) chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :

M10 - Khối lượng sỏi còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng là 10mm, tính bằng g.

M5 – Khối lượng sỏi còn lại trên sàng có kích thước mắt sàng là 5mm, tính bằng g.

M - Khối lượng mẫu thử, tính bằng g.

2.4. Lấy 1000 g cát dưới sàng có kích thước mắt sàng 5mm, để xác định thành phần hạt cát không có sỏi, khi đánh giá chất lượng của cát thì việc xác định này tiến hành sau khi đã rửa cát. Khi đó lượng bụi, bẩn cũng tính vào lượng lọt qua sàng có kích thước mắt sàng nhỏ nhất và tính vào khối lượng của mẫu thử.

Khi thử đồng loạt, cho phép sàng thử với khối lượng 500g (không có sỏi) sau khi đã rửa cát.

Khi kiểm tra chất lượng của cát, cho phép sàng mẫu thử không cần phải rửa trước trừ trường hợp thử cát có chứa nhiều tạp chất đất sét.

2.5. Sàng mẫu thử đã chuẩn bị được ở trên qua bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng 2,5; 1,25; 0,63; 0,315; 0,14mm. Có thể tiến hành sàng bằng tay hay bằng máy. Khi sàng bằng tay thì thời gian kéo dài đến khi kiểm tra thấy trong 1 phút lượng cát lọt qua mối sàng không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu thử.

Cho phép xác định thời gian sàng bằng phương pháp đơn giản sau : Đặt tờ giấy xuống dưới mỗi lưới sàng rồi sàng đều, nếu không có cát, lọt qua sàng thì thôi không sàng nữa.

Khi sàng bằng máy thì thời gian đó được quy định từng loại máy theo kinh nghiệm. Cân lượng cát còn lại trên mỗi lưới sàng chính xác đến l%.

3. Tính kết quả

3.1. Lượng sót riêng (ai) trên sàng kích thước mắt i được tính bằng (%), chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :

m1 - Khối lượng cát còn lại trên sàng kích thước mắt i, tính bằng g.

m - Khối lượng mẫu thử trên sàng, tính bằng g.

3.2. Lượng sót tích luỹ ai trên sàng kích thước mắt i là tổng lượng sót trên sàng có kích thước mắt sàng lớn hơn nó và phần sót trên bản thân nó. Lượng sót tích luỹ bằng %, chính xác đến 0,l% theo công thức:

Trong đó :

a2,5….ai- Lượng sót riêng trên các sàng có kích thước mắt sàng từ 2,5 đến kích thước mắt sàng i, tính bằng (%)

ai - Lượng sót riêng trên sàng kích thước mắt i, tính bằng (%)

3.3. Mô đun độ lớn của cát (M) trừ sỏi có kích thước hạt lớn hơn 5 mm được tính chính xác tới 0,1 theo công thức:

Trong đó :

A2,5; A1,25; A0,63; A0,315; A0,14 - Lượng sót tích luỹ trên các sàng kích thước mắt sàng tương ứng là : 2,5; 1,25; 0,63; 0,815; 0,14mm.

3.4. Kết quả xác định thành phần hạt của cát được ghi vào bảng sau và được biểu diễn bằng biểu đồ đạng đường cong gáp khúc như hình 1.

Phần còn lại trên sàng(%)

Kích thước mắt sàng (mm)

Lượng cát qua sàng 0,14mm

2,5

1,25

0,63

0,315

0,14

Lượng sót riêng trên mỗi sàng

Lượng sót tích luỹ trên sàng

a2,5

A2,5

a1,25

A1,25

a0,63

A0,63

a0,135

A0,135

a0,14

A0,14

a0,14

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.