MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về ớt bột xuất khẩu (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 2080:1986
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:1986 về ớt bột xuất khẩu (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2080:2007 (ISO 972:1997) về ớt chilli và ớt capsicum, nguyên quả hoặc xay (dạng bột) – các yêu cầu (năm 2007)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2080:1986

ỚT BỘT XUẤT KHẨU

Chilli powder for export

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2080 - 77 áp dụng cho ớt bột xuất khẩu, sản xuất từ quả cay, chín khô.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Chất lượng của ớt bột xuất khẩu phải đạt được các yêu cầu quy định trong bảng sau:

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Trạng thái

Mịn, tơi

2. Màu sắc

Màu đặc trưng tự nhiên của sản phẩm (từ đỏ đến đỏ da cam), đồng đều trong một đơn vị bao gói,tương đối đồng đều trong 1 lô hàng.

3. Mùi vị

Mùi thơm, vị cay đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ.

4. Tạp chất (nhìn thấy bằng mắt thường)

Không được có

5. Côn trùng sống ở mọi giai đoạn

Không được có

6. Nấm mốc đang phát triển

Không được có

7. Độ ẩm tính theo % khối lượng, không lớn hơn...

10.0

8. Hàm lượng tro toàn phần, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn...

9.0

9. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric 10% (HCL) tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn...

0.9

10. Độ mịn, tính theo % khối lượng lọt qua rây có đường kính lỗ 0.5 mm, không nhỏ hơn...

90

2. Phương pháp thử

2.1. Lẫy mẫu và tiến hành xác định các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của ngành ngoại thương.

3. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

3.1. Ghi nhãn

Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai, theo nội dung sau:

- Tên người mua;

- Tên người bán;

- Tên hàng, ký hiệu mặt hàng;

- Khối lượng tịnh;

- Khối lượng cả bì;

- Ngày sản xuất.

(có thể ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng của nước mua hàng yêu cầu)

3.2. Bao gói

3.2.1. Ớt bột xuất khẩu phải được đựng trong 2 lớp bao bì: lớp ngoài là bao tải, lớp trong là túi polyetylen kín (có độ dày không nhỏ hơn 0.08 mm) mới, khô, sạch, không có mùi lạ.

3.2.2. Khối lượng tịnh mỗi bao theo quy định trong hợp đồng giữa bên mua và bên bán.

3.2.3. Mỗi kiện hàng phải có một phiếu đóng gói ghi nội dung sau:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên hàng;

- Khối lượng tịnh;

- Khối lượng cả bì;

- Ngày đóng gói;

- Người đóng gói.

3.3. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển ớt bột phải có mui che, khô, sạch, không có mùi lạ, bốc xếp phải nhẹ nhàng, tránh mưa ướt.

3.4. Bảo quản

Ớt bột phải được bảo quản ở kho khô, sạch, không có mùi lạ, không có côn trùng. Phải tuân theo các điều lệ vệ sinh và quy trình hiện hành về bảo quản hàng gia vị khô.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.