Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa (năm 1977) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 2144:1977
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa (năm 1977) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2144:2008 (ISO 2944:2000) về Hệ thống và bộ phận thuỷ lực/khí nén - Áp suất danh nghĩa (năm 2008)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2144 – 77

TRUYỀN DẪN THỦY LỰC, KHÍ NÉN VÀ HỆ BÔI TRƠN

ÁP SUẤT DANH NGHĨA

Hydrostatic and pneumatic drives and lubricating systems

Nominal pressures

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị truyền dẫn thủy lực (thể tích), khí nén và các hệ bôi trơn (bơm, động cơ, van, ắc quy, bộ lọc, ống dẫn và đầu nối ống).

2. Áp suất danh nghĩa phải chọn theo chỉ dẫn trong bảng.

Chú thích: Áp suất danh nghĩa Pdn là áp suất đo được lớn nhất, ở áp suất đó thiết bị làm việc và bảo toàn được những thông số trong các giới hạn định mức suốt thời hạn phục vụ quy định.

Áp suất danh nghĩa Pdn

MN/m2

KG/cm2

MN/m2

KG/cm2

MN/m2

KG/cm2

MN/m2

KG/cm2

MN/m2

KG/cm2

0,010

0,10

0,10

1,0

1,0

10

10,0

100

100

1000

12,5

125

125

1250

 

 

 

 

 

 

(14)

(140)

 

 

0,016

0,16

0,16

1,6

1,6

16

16,0

160

160

1600

 

20,0

200

200

2000

0,025

0,25

0,25

2,5

2,5

25

25,0

250

250

2500

32,0

320

320

3200

0,040

0,40

0,40

4,0

4,0

40

40,0

400

400

4000

(0,50)

(5,0)

(5,0)

(50)

50,0

500

500

5000

0,063

0,63

0,63

6,3

63,3

63

63,0

630

630

6300

(8,0)

(80)

80,0

800

800

8000

Chú thích:

1. Các áp suất danh nghĩa ghi trong ngoặc cho phép sử dụng cho đến khi chế tạo được những thiết bị có áp suất cao hơn.

2. Để tính đổi áp suất danh nghĩa được chính xác sử dụng giá trị biến đổi:

10 KG /cm2 = 0,98 MN/m2

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.