MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật ban hành bởi Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm 1975) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 1760:1975
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: ***
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 20546 ngày (56 năm 3 tháng 16 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1760:1975 về Gỗ tròn làm bản bút chì - Yêu cầu kỹ thuật ban hành bởi Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm 1975) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4339:1986 về gỗ tròn làm bản bút chì - loại gỗ, kích thước cơ bản và yêu cầu kỹ thuật (năm 1986) (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1760 – 75

GỖ TRÒN LÀM BẢN BÚT CHÌ

YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Gỗ tròn để làm bản bút chì phải tươi và còn vỏ. Trường hợp bị mất vỏ nhưng gỗ vẫn tươi chưa bị khô mục và đảm bảo phẩm chất như quy định ở điều 2, vẫn được chấp nhận.

2. Khuyết tật của gỗ tròn dùng làm bản bút chì phải theo đúng quy định trong bảng dưới đây:

Tên khuyết tật

Cách tính

Giới hạn cho phép của khuyết tật

Loại A

Loại B

1

2

3

4

1. Mắt

- Đường kính mắt dưới 1 cm không tính.

 

 

 

- Đường kính mắt so với đường kính cây gỗ chỗ đó không được quá

10%

30%

a) Mắt sống

- Số lượng mắt trên 1m dài thân cây gỗ không được quá

1 cái

3 cái

b) Mắt bị hư hỏng, Mắt chết và mắt đỏ

- Số lượng mắt trên 1m dài thân cây gỗ không được quá

Không cho phép

1 cái

 

- U bướu tính như mắt

 

 

2. Mục

 

 

 

a) Mục ngoài (tập trung hay rải rác)

- Chỉ cho phép có 1 loại mục

 

 

 

- Chỗ dày nhất của phần mục so với đường kính cây gỗ không được quá

Không cho phép

5%

 

- Diện tích bề mặt bị mục so với diện tích cây gỗ không quá

Không cho phép

30%

b) Mục trong mục ruột và rỗng ruột

- Đường kính phần mục trong, mục ruột và rỗng ruột so với diện tích cây gỗ ở chỗ đó không được quá

10%

15%

3. Biến màu

- Biến màu xanh nhưng không mất chất gỗ thì vẫn được chấp nhận

Xanh nhạt

Xanh thẫm

4. Mọt.

- Đường kính lỗ mọt lớn nhất không quá

2mm

3mm

a) Mọt rải rác

- Trên 1 m dài của thân cây gỗ số lỗ mọt không được quá

10 lỗ

20 lỗ

b) Mọt tập trung

- Không chấp nhận

 

 

5. Cong

- Chỉ chấp nhận cong 1 chiều, độ cong không được quá

3%

6%

- Cong 2 chiều không chấp nhận

6. Nứt

- Vết nứt có chiều rộng dưới 2mm không tính.

 

 

- Số lượng vết nứt ở một đầu cây gỗ không được quá

2 vết

3 vết

- Đối với vết nứt dọc và nứt ngôi sao chiều dài vết nứt so với chiều dài cây gỗ không được quá

10%

20%

- Đối với vết nứt vành khăn trên mặt cắt ngang chiều dài của vòng cung vết nứt không được quá

1/3

1/3

- Độ sâu vết nứt dọc thân cây gỗ không được quá

40 cm

50 cm

 

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.