MỚI Ra mắt Giao diện mới cho trang Tra cứu mã HS – nhanh và thuận tiện Trải nghiệm ngay
Thông tin văn bản
  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật (năm 1963) (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: TCVN 127:1963
  • Loại văn bản: TCVN/QCVN
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
  • Ngày ban hành: **/****
  • Ngày có hiệu lực: **/****
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-1970
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 0 ngày ( )
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-1970
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Không có mục lục
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-1970, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 127:1963 về Đai ốc tai hồng - Yêu cầu kỹ thuật (năm 1963) (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4223:1986 về Đai ốc tai hồng ban hành bởi Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (năm 1986) (Tình trạng hiệu lực không xác định)”. Xem thêm Lược đồ.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 127-63

ĐAI ỐC TAI HỒNG

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai ốc tai hồng (TCVN 125-63) và đai ốc tai vòng (TCVN 126-63).

I. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1. Kiểu, kích thước, độ nhẵn bề mặt của đai ốc phải phù hợp với yêu cầu đã được quy định trong các tiêu chuẩn về kích thước.

2. Vật liệu để chế tạo đai ốc tai hồng và đai ốc vòng:

a) thép nhãn hiệu Ct.3 và Ct.4;

b) đồng vàng;

c) gang dẻo.

Chú thích:

1. Tạm thời dùng theo tiêu chuẩn hiện hành của Liên xô (GOCT), hay những tiêu chuẩn tương ứng của các nước khác cho tới khi ban hành tiêu chuẩn nhà nước về vật liệu.

2. Theo sự thỏa thuận của hai bên, cho phép chế tạo đai ốc bằng các loại thép khác hoặc kim loại màu khác.

3. Theo yêu cầu của người tiêu thụ, đai ốc có thể được mạ để chống gỉ hay để trang trí. Loại mạ sẽ do hai bên thỏa thuận quy định.

4. Ren theo TCVN 45-63, dung sai ren theo TCVN 46-63 (cấp chính xác 3).

5. Bề mặt ren không được có những vết lõm, vết nứt. Các rìa thừa nhỏ không trở ngại cho calíp ren vặn vào dễ dàng thì cho phép tồn tại.

Cho phép ren ở đai ốc bị sứt cục bộ nhỏ, chiều dài tổng cộng không quá 1 vòng ren.

6. Trên bề mặt của đai ốc không cho phép bị nứt, rìa thừa, sẹo và các vết gỉ không đánh sạch. Cho phép có các vết rỗ và xước không vượt quá sai lệch cho phép của kích thước đai ốc.

7. Mặt tỳ của đai ốc phải thẳng và thẳng góc với trục tâm của ren. Độ không thẳng góc cho phép là 2o.

8. Độ lệch tâm cho phép của lỗ đai ốc là 0,6 mm.

9. Sai lệch cho phép ở hai nửa đai ốc do kết quả rèn khuôn và đúc không quá 0,8 mm.

II. PHƯƠNG PHÁP THỬ

10. Kiểm tra mặt ngoài của đai ốc bằng mắt thường.

11. Kiểm tra kích thước của đai ốc bằng ca líp giới hạn (dưỡng) hay dụng cụ đo có nhiều kích thước.

12. Kiểm tra ren bằng calíp ren giới hạn.

III. QUY TẮC NGHIỆM THU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN HIỆU

13. Quy tắc nghiệm thu, bao gói và ghi nhãn hiệu theo TCVN 128-63.

Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.