- THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA VÀ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2017.
- Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Cục trưởng Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng; Cục An ninh Chính trị nội bộ, Bộ Công an; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên; Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- QUY CHẾ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA VÀ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục đích, yêu cầu
- Điều 3. Bài thi
- Điều 4. Ngày thi, nội dung thi, lịch thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi
- Chương II CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
- Điều 5. Cụm thi
- Điều 6. Ban Chỉ đạo thi THPT quốc gia
- Điều 7. Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh
- Điều 8. Hội đồng thi
- Điều 9. Lập danh sách thí sinh dự thi và sắp xếp phòng thi
- Điều 10. Sử dụng công nghệ thông tin
- Điều 11. Quản lý và sử dụng dữ liệu thi
- Chương III ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI; TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI; TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH
- Điều 12. Đối tượng và điều kiện dự thi
- Điều 13. Tổ chức đăng ký dự thi
- Điều 14. Trách nhiệm của thí sinh
- Chương IV CÔNG TÁC ĐỀ THI
- Điều 15. Yêu cầu đối với đề thi
- Điều 16. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật
- Điều 17. Hội đồng ra đề thi
- Điều 18. In sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi
- Điều 19. Bảo quản và sử dụng đề thi tại Điểm thi
- Chương V COI THI
- Điều 20. Ban Coi thi
- Điều 21. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh
- Điều 22. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi
- Chương VI CHẤM THI
- Điều 23. Khu vực chấm thi
- Điều 24.
- Điều 25. Chấm bài thi tự luận
- Điều 26. Chấm bài thi trắc nghiệm
- Điều 27. Chấm kiểm tra
- Điều 28. Quản lý điểm bài thi
- Chương VII PHÚC KHẢO VÀ CHẤM THẨM ĐỊNH
- Điều 29. Ban Phúc khảo
- Điều 30. Phúc khảo bài thi
- Điều 31. Chấm thẩm định
- Chương VIII XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
- Điều 32. Miễn thi các bài thi trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Điều 33. Miễn thi tất cả các bài thi của kỳ thi THPT quốc gia
- Điều 34. Đặc cách tốt nghiệp THPT
- Điều 35. Bảo lưu điểm thi
- Điều 36. Điểm ưu tiên, khuyến khích
- Điều 37. Điểm xét tốt nghiệp THPT
- Điều 38. Công nhận tốt nghiệp THPT
- Điều 39. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Điều 40. Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT
- Điều 41. Cấp phát và quản lý Bằng tốt nghiệp THPT
- Chương IX CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
- Điều 42. Chế độ báo cáo
- Điều 43. Lưu trữ hồ sơ thi
- Chương X THANH TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ BẤT THƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 44. Thanh tra thi
- Điều 45. Khen thưởng
- Điều 46. Xử lý các sự cố bất thường
- Điều 47. Tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm quy chế thi
- Điều 48. Xử lý cán bộ tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan khác vi phạm quy chế thi
- Điều 49. Xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi
- Điều 50. Xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỳ thi sau khi Hội đồng thi giải thể
- Chương XI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 51. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
- Điều 52. Trách nhiệm của Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng)
- Điều 53. Trách nhiệm của các trường ĐH, CĐ
- Điều 54. Trách nhiệm của trường phổ thông
Thông tư số 04/2017/TT-BGDĐT ngày 25/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
- Số hiệu văn bản: 04/2017/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành: 25-01-2017
- Ngày có hiệu lực: 10-03-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-04-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 03-05-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 08-05-2020
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-05-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1173 ngày (3 năm 2 tháng 18 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-05-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh