- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 4. Kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
- Chương II XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Mục 1. LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 5. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 6. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 8. Cơ quan, tổ chức tham gia trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Mục 2. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 9. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 10. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 12. Điều chỉnh Chương trình
- Mục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 13. Xây dựng nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 14. Đánh giá tác động của chính sách
- Điều 15. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
- Điều 16. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
- Điều 17. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
- Mục 4. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 18. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 19. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 20. Cơ quan chủ trì soạn thảo
- Điều 21. Cơ quan tham mưu trình
- Điều 22. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
- Điều 23. Nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 24. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 25. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 26. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ
- Điều 27. Đề xuất và lập Danh mục văn bản quy định chi tiết
- Mục 5. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 29. Hồ sơ thẩm định
- Điều 30. Nội dung và thời hạn thẩm định
- Chương III BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 31. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 32. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Tổng cục, Cục chủ trì soạn thảo
- Điều 33. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
- Điều 34. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Điều 35. Xử lý văn bản sau khi trình
- Điều 36. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và phát hành văn bản
- Điều 37. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
- Điều 38. Xây dựng thông tư có nội dung đơn giản
- Điều 39. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 40. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
- Chương IV HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Điều 42. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Cổng thông tin điện tử
- Chương V THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÔNG BỐ, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Mục 1. THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 43. Cung cấp thông tin xây dựng thông cáo báo chí
- Điều 44. Xây dựng thông cáo báo chí
- Mục 2. CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- Điều 45. Thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Điều 46. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
- Điều 47. Công bố thủ tục hành chính
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Điều 48. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính
- Điều 49. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Chương VI KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 50. Mục đích kiểm tra văn bản
- Điều 51. Nội dung kiểm tra văn bản
- Điều 52. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
- Điều 53. Phương thức kiểm tra văn bản
- Điều 54. Công bố kết quả xử lý văn bản
- Điều 55. Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
- Điều 56. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
- Điều 57. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản
- Mục 2. TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CÁC TỔNG CỤC, CỤC BAN HÀNH
- Điều 58. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
- Điều 59. Xử lý văn bản trái pháp luật
- Mục 3. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
- Điều 60. Thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Điều 61. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
- Điều 62. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
- Điều 63. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
- Mục 4. CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
- Điều 65. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
- Điều 66. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật
- Điều 67. Bãi bỏ văn bản trái pháp luật
- Điều 68. Đính chính văn bản
- Mục 5. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA
- Điều 69. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
- Điều 70. Quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
- Điều 71. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật
- Điều 72. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
- Chương VII THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 73. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
- Điều 74. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
- Điều 75. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
- Chương VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
- Điều 76. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 77. Báo cáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Thông tư 47/2017/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/02/2018
- Điều 78. Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
- Điều 79. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 80. Hiệu lực thi hành
- Điều 81. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC I SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
- PHỤ LỤC II MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN
- PHỤ LỤC III
- Mẫu số 1. Nghị định của Chính phủ
- Mẫu số 2. Nghị định của Chính phủ
- Mẫu Quy định/Quy chế/Điều lệ… ban hành kèm theo nghị định của Chính phủ
- Mấu số 3. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Mẫu số 4.Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Mẫu Quy định/Quy chế/Điều lệ ban hành kèm quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Mẫu số 5. Thông tư của Bộ trưởng (quy định trực tiếp)
- Mẫu số 6. Thông tư của Bộ trưởng (ban hành văn bản kèm theo*)
- Mẫu Quy định/Quy chế/Điều lệ ban hành văn bản kèm theo Thông tư
- Mẫu số 7. Thông tư liên tịch
- Mẫu số 08. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều (quy định trực tiếp/ban hành Quy định/ Quy chế/Điều lệ/Danh mục...)
- Mẫu số 09. Văn bản trình Dự thảo Đề cương chi tiết
- Mẫu số 10. Văn bản chấp thuận đề cương chi tiết
- Mẫu số 11. Văn bản xin ý kiến các Thứ trưởng đối với Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Mẫu số 12. Phiếu xin ý kiến Thứ trưởng
- Mẫu số 13. Tờ trình
- Mẫu số 14. Văn bản cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
- PHỤ LỤC IV BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
- PHỤ LỤC V BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU MẪU 01A/ĐG-KSTT)
- HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
- PHỤ LỤC VI BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU MẪU 01B/ĐG-KSTT)
- PHỤ LỤC VII MẪU PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- PHỤ LỤC VIII MẪU SỔ THEO DÕI XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
- PHỤ LỤC IX MẪU KẾ HOẠCH THEO DÕI THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- PHỤ LỤC X MẪU BÁO CÁO THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT
Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Số hiệu văn bản: 21/2016/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 25-08-2016
- Ngày có hiệu lực: 15-10-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-02-2018
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-02-2018
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 25-07-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2474 ngày (6 năm 9 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 25-07-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh