- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ GIỚI TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng
- Điều 5. Biển số đăng ký xe quân sự
- Điều 6. Chứng nhận đăng ký xe quân sự
- Điều 7. Những hành vi nghiêm cấm
- Chương II ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ
- Mục 1. ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ
Mục này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019
- Điều 8. Hình thức đăng ký
- Điều 9. Cơ quan quản lý đăng ký
- Điều 10. Hồ sơ đăng ký đối với xe có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký đối với xe do Bộ Quốc phòng trang bị
- Điều 12. Hồ sơ đăng ký đối với xe do đơn vị tự mua
- Điều 13. Hồ sơ đăng ký đối với xe điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 14. Hồ sơ đăng ký đối với xe của cơ quan, đơn vị mua bằng vốn tự có, bán lại cho cơ quan, đơn vị khác trong Bộ Quốc phòng
- Điều 15. Hồ sơ đăng ký đối với xe điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
- Điều 16. Hồ sơ đăng ký đối với xe cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà tặng hoặc nhập khẩu là tài sản di chuyển
- Điều 17. Hồ sơ đăng ký đối với xe cải tạo
- Điều 18. Hồ sơ đăng ký đối với xe sau sửa chữa thay thế động cơ cùng loại
- Điều 19. Đăng ký tạm thời
Điều này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019
- Điều 20. Trình tự đăng ký
- Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi biển số, chứng nhận đăng ký
- Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE QUÂN SỰ
- Điều 22. Quy định quản lý
- Điều 23. Quy định sử dụng
- Điều 24. Điều kiện xe quân sự khi lưu hành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019
- Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
- Điều 25. Cục Xe - Máy
- Điều 26. Các cơ quan, đơn vị
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 27. Hiệu lực thi hành
- Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 29. Trách nhiệm thi hành
- PHỤ LỤC I MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ
- Mẫu số 01. Bản khai đăng ký xe
Mẫu này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 1 Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019
Mẫu này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 1 Thông tư 102/2021/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 04/09/2021 - Mẫu số 02. Đăng ký tạm thời cho xe không giới hạn tuyến đường
Mẫu này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 172/2018/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 10/02/2019 - Mẫu số 03. Đăng ký tạm thời cho xe có giới hạn tuyến đường
- Mẫu số 04. Chứng nhận đăng ký xe
- PHỤ LỤC II MẪU BIỂU SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE QUÂN SỰ
- PHỤ LỤC III KÝ HIỆU BIỂN SỐ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
- PHỤ LỤC IV NIÊM YẾT THÔNG TIN VỀ TẢI TRỌNG
Thông tư số 102/2016/TT-BQP ngày 29/06/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới đường bộ trong Bộ Quốc phòng
- Số hiệu văn bản: 102/2016/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 29-06-2016
- Ngày có hiệu lực: 15-08-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-02-2019
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 04-09-2021
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-02-2022
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2006 ngày (5 năm 6 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 11-02-2022
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh