- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2015/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương II THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CÁC MÃ SỐ TRONG SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN
- Điều 3. Thu thập thông tin về công dân
- Điều 4. Thu thập thông tin về công dân từ công tác đăng ký thường trú
- Điều 5. Cập nhật thông tin về công dân
- Điều 6. Quy trình chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Điều 7. Các mã số trong số định danh cá nhân
- Chương III CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 8. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 9. Thẩm quyền thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 10. Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
- Điều 11. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
- Chương IV CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân
- Điều 13. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 14. Cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân
- Điều 15. Thu, nộp, xử lý Chứng minh nhân dân khi công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang thẻ Căn cước công dân và xác nhận số Chứng minh nhân dân cho công dân
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
- Điều 16. Phân cấp giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Điều 17. Tổ chức cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lưu động trong trường hợp cần thiết
- Điều 18. Sắp xếp, lưu giữ, quản lý hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
- Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, CẤP, QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
- Điều 19. Trách nhiệm của Tổng cục Cảnh sát
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
- Điều 20. Trách nhiệm của các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
- Điều 21. Trách nhiệm của Công an cấp tỉnh
- Điều 22. Trách nhiệm của Công an cấp huyện
- Điều 23. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn
- Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 24. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Điều 25. Trách nhiệm thi hành
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2019/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 18/11/2019
- PHỤ LỤC 1 BẢNG DANH MỤC MÃ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NƠI CÔNG DÂN ĐĂNG KÝ KHAI SINH
- PHỤ LỤC II BẢNG DANH MỤC MÃ CÁC QUỐC GIA NƠI CÔNG DÂN ĐĂNG KÝ KHAI SINH
- PHỤ LỤC III MÃ THẾ KỶ SINH, MÃ GIỚI TÍNH, MÃ NĂM SINH PHỤC VỤ VIỆC CẤP SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN
Thông tư số 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định chi tiết một số điều của Luật căn cước công dân và Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật căn cước công dân
- Số hiệu văn bản: 07/2016/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Công An
- Ngày ban hành: 01-02-2016
- Ngày có hiệu lực: 20-03-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 18-11-2019
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1929 ngày (5 năm 3 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh