- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 5. Các cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực
- Điều 6. Thẩm quyền quyết định Người quản lý thuê bao
- Điều 7. Gửi, nhận văn bản
- Chương II DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ
- Điều 8. Nội dung chứng thư số
- Điều 9. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số
- Điều 10. Phân loại chứng thư số
- Điều 11. Dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Điều 12. Tạo và phân phối các cặp khóa
- Điều 13. Điều kiện cấp mới chứng thư số
- Điều 14. Hồ sơ cấp chứng thư số
- Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp chứng thư số
- Điều 16. Điều kiện gia hạn chứng thư số
- Điều 17. Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số
- Điều 18. Các trường hợp thu hồi chứng thư số
- Điều 19. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư số
- Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư số
- Điều 21. Thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật sau khi chứng thư số hết hạn sử dụng hoặc chứng thư số bị thu hồi
- Điều 22. Thay đổi thông tin người quản lý chứng thư số đối với chứng thư số của cơ quan, tổ chức (hoặc chứng thư số của thiết bị, dịch vụ, phần mềm)
- Điều 23. Cấp chứng thư số sau khi chứng thư số cũ hết hạn hoặc chứng thư số bị thu hồi
- Điều 24. Khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật
- Điều 25. Quản lý thiết bị lưu khóa bí mật
- Chương III NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- Điều 26. Nhiệm vụ của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin
- Điều 27. Nhiệm vụ của Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực
- Điều 28. Nhiệm vụ của Người quản lý thuê bao
- Điều 29. Nhiệm vụ của Cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao
- Điều 30. Nhiệm vụ của Thuê bao
- Chương IV TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
- Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 32. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ
- Điều 33. Hiệu lực thi hành
- PHỤ LỤC
Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 08/2016/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành: 01-02-2016
- Ngày có hiệu lực: 17-03-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 18-02-2020
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1433 ngày (3 năm 11 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 18-02-2020
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh