- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU.
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
- Điều 3. Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 4. Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ
- Điều 5. Sử dụng chữ ký số trong thực hiện thủ tục hải quan điện tử
- Điều 6. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
- Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1. Quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan
- Điều 8. Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Điều 9. Áp dụng biện pháp kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, vận chuyển, lưu giữ tại kho, bãi, cảng, khu vực cửa khẩu
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015 - Điều 10. Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 11. Áp dụng quản lý rủi ro trong kiểm tra sau thông quan
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Điều 12. Áp dụng quản lý rủi ro trong giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Điều 14. Quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động, mất tích
- Điều 15. Trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thực hiện, áp dụng quản lý rủi ro
Điều này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 34 Thông tư 81/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Mục 2. Khai hải quan
Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 16. Hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 17. Xem hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa trước khi khai hải quan
- Điều 18. Khai hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
- Điều 19. Đăng ký tờ khai hải quan
- Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa
- Điều 22. Hủy tờ khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 3. Kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa; đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng, thông quan hàng hóa
Mục này được bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 23. Nguyên tắc kiểm tra
- Điều 24. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế
- Điều 25. Kiểm tra trị giá hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 26. Kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 27. Kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế, kiểm tra việc áp dụng văn bản thông báo kết quả xác định trước
Tên Điều này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 16 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 16 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018 - Điều 28. Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành
- Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 18 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015 - Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 31. Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 32. Đưa hàng về bảo quản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
- Điều 33. Giải phóng hàng
- Điều 34. Thông quan hàng hóa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 22 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 4. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
- Điều 35. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Điều 36. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
- Điều 37. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
- Điều 38. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hóa áp dụng thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp
- Điều 39. Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 40. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 5. Quy định về nộp thuế, lệ phí
- Điều 41. Đồng tiền nộp thuế
- Điều 42. Thời hạn nộp thuế
- Điều 43. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
- Điều 44. Địa điểm, hình thức nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 25 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 45. Thu nộp lệ phí hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 46. Nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định
- Điều 47. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 48. Ấn định thuế
- Điều 49. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 6. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác
- Điều 50. Quy định về vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 28 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 5 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 29 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Biên bản bàn giao hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan được hướng dẫn bởi Mục 5 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 10169/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 27/07/2015 - Điều 52. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 31 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 7 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015 - Điều 53. Cơ sở để xác định hàng hoá xuất khẩu
- Chương III THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI; HÀNG HÓA LÀ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU; HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT
Chương này được hướng dẫn bởi Mục 4 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015
- Mục 1. Quy định chung
- Điều 54. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 34 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 55. Định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 56. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 57. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; năng lực gia công, sản xuất
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 37 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 58. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 6 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
- Điều 59. Kiểm tra tình hình sử dụng, tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 38 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 60. Báo cáo quyết toán
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 39 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Báo cáo quyết toán theo năm tài chính đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu và DNCX được hướng dẫn bởi Mục 7 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
Điều này được hướng dẫn bởi Điểm b và Điểm c Mục 4 Công văn 2733/TCHQ-GSQL năm 2015 có hiệu lực từ ngày 31/03/2015 - Mục 2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt
- Điều 61. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và xuất khẩu sản phẩm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 62. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 41 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 63. Thủ tục giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp
- Điều 64. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan hàng hóa gia công; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK; hàng hóa chế xuất được hướng dẫn bởi Mục 8 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 65. Xử lý quá hạn nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và quá thời hạn làm thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 66. Xử lý đối với trường hợp bên đặt gia công từ bỏ nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê, mượn; sản phẩm gia công
- Mục 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài
Mục này được bổ sung bởi Khoản 47 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Hoạt động đặt gia công tại nước ngoài được hướng dẫn bởi Mục 10 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 67. Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hoá đặt gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 44 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 68. Thủ tục tạm xuất sản phẩm gia công ra nước ngoài để tái chế sau đó tái nhập khẩu trở lại Việt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 45 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 69. Thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm, phế thải; máy móc, thiết bị tạm xuất phục vụ gia công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 46 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 4. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
- Điều 70. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và xuất khẩu sản phẩm
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 48 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 71. Thủ tục xử lý phế liệu, phế phẩm tiêu thụ nội địa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 49 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 72. Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm
- Điều 73. Thủ tục hải quan đối với trường hợp bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để trực tiếp xuất khẩu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 5. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
- Điều 74. Nguyên tắc chung
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 76. Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX
Điều này được bổ sung bởi Khoản 53 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Sử dụng hóa đơn khi mua, bán hàng hóa theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX được hướng dẫn bởi Mục 12 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 78. Xử lý tài sản, hàng hoá có nguồn gốc nhập khẩu khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chính sách doanh nghiệp chế xuất và ngược lại
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 54 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 79. Thanh lý máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 55 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Thủ tục thanh lý hàng hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển tạo tài sản cố định của DNCX được hướng dẫn bởi Mục 9 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 80. Thủ tục thuê kho bên ngoài DNCX để lưu giữ nguyên liệu, sản phẩm của DNCX, quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho
- Chương IV THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
- Điều 81. Xác nhận doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất hàng hóa
- Điều 82. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
- Điều 83. Quản lý, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
- Điều 84. Quản lý, theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
- Mục 2. Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc các loại hình khác
- Điều 85. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư miễn thuế
- Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
- Điều 87. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định tại Điều 77 Thông tư này)
- Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 89. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
- Điều 90. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu
- Điều 91. Quản lý hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 59 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 15 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 92. Giám sát hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra và các dịch vụ thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ (sau đây gọi tắt là kho CFS)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Hoạt động kho bảo thuế được hướng dẫn bởi Mục 16 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 93. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 17 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
- Điều 94. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi của cư dân biên giới
Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 12 Thông tư 217/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 14/02/2016
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 61 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018 - Chương V XỬ LÝ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI NHẬN HÀNG
- Điều 95. Từ chối nhận hàng
- Điều 96. Xử lý việc từ chối nhận hàng
- Chương VI THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN; ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; KHO HÀNG KHÔNG KÉO DÀI
- Điều 97. Địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa (cảng nội địa)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 98. Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 99. Kho hàng không kéo dài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 100. Địa điểm kiểm tra tập trung
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 101. Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ở biên giới
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này hết hiệu lực từ ngày 01/07/2016 vì được công bố tại Danh Mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần ban hành kèm theo Quyết định 1859/QĐ-BTC năm 2016. - Điều 102. Địa điểm kiểm tra hàng hoá tại chân công trình hoặc cơ sở sản xuất, nhà máy
- Chương VII MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Mục 1. Các trường hợp miễn thuế, thủ tục miễn thuế
- Điều 103. Các trường hợp miễn thuế
- Điều 104. Đăng ký Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
- Điều 105. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
- Điều 106. Báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu
- Mục 2. Các trường hợp xét miễn thuế, thủ tục xét miễn thuế
- Điều 107. Các trường hợp xét miễn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 108. Hồ sơ xét miễn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 109. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 110. Thẩm quyền xét miễn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 3. Các trường hợp xét giảm thuế, thủ tục xét giảm thuế
- Điều 111. Các trường hợp xét giảm thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 112. Hồ sơ xét giảm thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 113. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét giảm thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 4. Hoàn thuế, không thu thuế; thủ tục hoàn thuế, không thu thuế
- Điều 114. Các trường hợp hoàn thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 118. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 119. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó tổ chức, cá nhân tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 126. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 127. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 128. Hồ sơ không thu thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 129. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 18 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 130. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế tại trụ sở người nộp thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
Kiểm tra hoàn thuế tại doanh nghiệp được hướng dẫn bởi Mục 19 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015 - Điều 131. Cập nhật thông tin hoàn thuế, không thu thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 64 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 132. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 65 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Mục 5. Tiền chậm nộp, nộp dần tiền thuế, gia hạn nộp tiền thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
- Điều 133. Tiền chậm nộp
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 66 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 134. Nộp dần tiền thuế nợ
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 67 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 135. Gia hạn nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 136. Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Mục 6. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
- Điều 138. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 70 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 139. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
- Điều 140. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Chương VIII KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
- Điều 141. Thu thập thông tin và xác minh phục vụ kiểm tra sau thông quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 72 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 142. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 73 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 143. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 74 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/06/2018
- Điều 144. Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan
- Điều 145. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan
- Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 146. Quy định về biểu mẫu nghiệp vụ, biểu mẫu báo cáo tại Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
- Điều 147. Điều khoản chuyển tiếp
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 20 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015 có hiệu lực từ ngày 08/12/2015
- Điều 148. Trách nhiệm thực hiện
- Điều 149. Hiệu lực thi hành
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu văn bản: 38/2015/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 25-03-2015
- Ngày có hiệu lực: 01-04-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 14-02-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-01-2020
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Chế độ hiển thị lược đồ:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Lược đồ văn bản:
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Văn bản bị bãi bỏ, thay thế (13)
- Thông tư số 94/2014/TT-BTC ngày 17/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận hàng (Văn bản hết hiệu lực) (17-07-2014)
- Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (14-02-2014)
- Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài (Văn bản hết hiệu lực) (24-01-2014)
- Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (Văn bản hết hiệu lực) (29-11-2013)
- Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (10-09-2013)
- Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại (Văn bản hết hiệu lực) (15-11-2012)
- Thông tư số 186/2012/TT-BTC ngày 02/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa quá cảnh (Văn bản hết hiệu lực) (02-11-2012)
- Thông tư số 183/2012/TT-BTC ngày 25/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan và việc sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan (Văn bản hết hiệu lực) (25-10-2012)
- Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về mẫu tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (08-02-2012)
- Thông tư số 190/2011/TT-BTC ngày 20/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch và chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng tờ khai, phụ lục tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch (Văn bản hết hiệu lực) (20-12-2011)
- Thông tư số 45/2011/TT-BTC ngày 04/04/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế (Văn bản hết hiệu lực) (04-04-2011)
- Thông tư số 237/2009/TT-BTC ngày 18/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xử lý thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, máy móc nhập khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu nhưng bị hư hỏng, tổn thất do nguyên nhân khách quan như: bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (Văn bản hết hiệu lực) (18-12-2009)
- Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/05/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (Văn bản hết hiệu lực) (07-05-2007)
Văn bản bãi bỏ, thay thế (0)
Văn bản bị sửa đổi, bổ sung (0)
Văn bản sửa đổi, bổ sung (3)
- Thông tư số 217/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thủ tục hải quan; quản lý thuế đối với hoạt động thương mại biên giới của thương nhân và cư dân biên giới theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực) (31-12-2015)
- Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh (14-11-2016)
- Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (15-11-2019)
Văn bản được hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (21-01-2015)
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ Hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi (22-07-2013)
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (13-08-2010)
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội (29-11-2006)
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc Hội (Văn bản hết hiệu lực) (14-06-2005)
Văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết (5)
- Công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 Hướng dẫn xử lý vướng mắc Thông tư 38/2015/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (08-12-2015)
- Quyết định số 2135/QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan Về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Văn bản hết hiệu lực) (31-07-2015)
- Công văn số 10169/BTC-TCHQ ngày 27/07/2015 Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan (Tình trạng hiệu lực không xác định) (27-07-2015)
- Công văn số 7892/BTC-TCHQ ngày 15/06/2015 Hướng dẫn thực hiện quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (15-06-2015)
- Công văn số 2733/TCHQ-GSQL ngày 31/03/2015 Hướng dẫn thực hiện Thông tư 38/2015/TT-BTC (Tình trạng hiệu lực không xác định) (31-03-2015)
Văn bản bị đính chính (0)
Văn bản đính chính (0)
Văn bản được hợp nhất (0)
Văn bản hợp nhất (0)
Tiếng anh