- THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
- Điều 2 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; bãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và Thông tư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT.
- Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- II. NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- 1. Phân loại đường thủy nội địa phục vụ quản lý.
- 2. Về Định mức vật tư
- 3. Về Định mức nhân công
- 4. Về Định mức máy thi công
- III. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC
- III.1. Mức hao phí vật liệu:
- III.2. Mức hao phí lao động:
- III.3. Mức hao phí máy thi công:
- Chương II NỘI DUNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- I. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- 1. Công tác quản lý, kiểm tra thường xuyên ĐTNĐ và công tác đặc thù
- 2. Công tác bảo trì đường thủy nội địa
- II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Chương III ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Chương này được bổ sung bởi KHoản 13 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- I. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯỜNG XUYÊN
Mục này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- 1. Hành trình kiểm tra tuyến; thay nguồn, thay đèn báo hiệu
- 2. Đo dò sơ khảo bãi cạn
- 3. Rà quét chướng ngại vật
- II. CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- 1. Thả phao: (có đèn)
- 2. Điều chỉnh phao
- 3. Chống bồi rùa
- 4. Trục phao (loại có đèn)
- 5. Bảo dưỡng phao sắt
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- 6. Bảo dưỡng xích nỉn và phụ kiện
- 7. Bảo dưỡng biển phao, tiêu thị
- 8. Sơn màu phao sắt.
- 9. Sơn màu biển phao, tiêu thị
- 10. Bảo dưỡng cột báo hiệu, hòm đựng ắc quy, rọ đèn, rào chống bằng sắt thép
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- 11. Bảo dưỡng biển báo hiệu bằng thép
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- 12. Bảo dưỡng cột biển tuyên truyền luật, biển thước nước ngược bằng sắt thép
Mục này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 25/2016/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
- 13. Sơn màu cột báo hiệu hòm đựng ắc quy, lồng đèn, rào chống
- 14. Sơn màu biển báo hiệu sắt, composite
- 15. Sơn màu cột biển tuyên truyền luật, biển thước nước ngược
- 16. Điều chỉnh cột báo hiệu: (loại không đổ bê tông chân cột)
- 17. Dịch chuyển cột báo hiệu
- 18. Dịch chuyển báo hiệu khoang thông thuyền
- 19. Thay đèn, thay nguồn trên phao, kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên phao
- 20. Thay thế nguồn, đèn trên cột; kiểm tra, vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - Bổ sung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên cột
- 21. Nạp ắc quy chuyên dùng
- III. CÁC ĐỊNH MỨC LIÊN QUAN KÈM THEO
- 1. Đúc rùa
- 2. Lắp đặt cột báo hiệu (chân không đổ bê tông)
- 3. Lắp đặt báo hiệu khoang thông thuyền
- 4. Thay thế cột báo hiệu (Loại chân không đổ bê tông)
- 5. Thay thế biển báo hiệu khoang thuyền
- 6. Thu hồi cột báo hiệu (Loại chân không đổ bê tông)
- 7. Thu hồi biển báo hiệu khoang thông thuyền
- 8. Lắp đặt cột báo hiệu vĩnh cửu
- 9. Sản xuất, lắp đặt báo hiệu tạm (các hình: vuông, thoi, chữ nhật; báo hiệu CNV, Ngã ba, định hướng)
- 10. Vớt các vật nổi trên luồng chạy tàu thuyền (gọi tắt là luồng)
- 11. Định mức liên quan đến vật tư
- 12. Định mức liên quan đến nhân công
- 13. Định mức thời gian sử dụng các thiết bị
- PHỤ LỤC DANH MỤC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về Định mức kinh tế-kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
- Số hiệu văn bản: 64/2014/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 10-11-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-01-2017
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-01-2017
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-01-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3312 ngày (9 năm 0 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-01-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh