- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THAM NHŨNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 4. Thu thập thông tin, dữ liệu và báo cáo kết quả nhận định về tình hình tham nhũng, đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Chương II NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH THAM NHŨNG
- Điều 5. Nội dung về nhận định tình hình tham nhũng
- Điều 6. Phương pháp nhận định tình hình tham nhũng
- Điều 7. Mức độ phổ biến của hành vi tham nhũng
- Điều 8. Mức độ thiệt hại kinh tế do tham nhũng
- Điều 9. Mức độ nghiêm trọng của hành vi tham nhũng
- Chương III ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
- Điều 10. Nội dung đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 11. Phương pháp đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 12. Đánh giá nội dung về chỉ đạo, điều hành công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 13. Đánh giá nội dung về xây dựng, tổ chức thực hiện pháp luật có liên quan đến phòng, chống tham nhũng
- Điều 14. Đánh giá nội dung về thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng
- Điều 15. Đánh giá nội dung về phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng và thu hồi tài sản tham nhũng
- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 16. Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ
- Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 18. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 19. Nguồn kinh phí phục vụ cho việc nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Điều 20. Điều khoản thi hành
Thông tư số 04/2014/TT-TTCP ngày 18/09/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ Về nhận định tình hình tham nhũng và đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng
- Số hiệu văn bản: 04/2014/TT-TTCP
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Thanh tra Chính phủ
- Ngày ban hành: 18-09-2014
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2015
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 26-05-2021
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2337 ngày (6 năm 4 tháng 27 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 26-05-2021
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh