- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công bố, đưa tin và gửi văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm, ra thông cáo báo chí
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc
- Chương II LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Điều 5. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 6. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết định
- Điều 7. Lập, gửi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và quyết định
- Điều 8. Trách nhiệm của các Vụ, đơn vị trong việc đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
- Điều 9. Đề nghị điều chỉnh việc xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 10. Bổ sung, điều chỉnh chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
- Điều 11. Theo dõi, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban
- Chương III SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- Mục 1 SOẠN THẢO DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- Điều 12. Ban soạn thảo
- Điều 13. Tổ biên tập
- Điều 14. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
- Điều 15. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
- Điều 16. Lấy ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử
- Điều 17. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự án, dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
- Điều 18. Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự án, dự thảo
- Điều 19. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
- Điều 20. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo
- Điều 21. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
- Mục 2 SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
- Điều 22. Tổ soạn thảo
- Điều 23. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
- Điều 24. Tổ chức lấy ý kiến đóng góp, phản biện
- Điều 25. Trách nhiệm tham gia góp ý kiến
- Điều 26. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý, chỉnh lý dự thảo văn bản, xây dựng tờ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
- Điều 27. Hồ sơ thẩm định
- Điều 28. Thẩm định văn bản
- Điều 29. Thẩm định của Vụ Pháp chế
- Điều 30. Thẩm định của Hội đồng thẩm định
- Điều 31. Thời hạn thẩm định
- Điều 32. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo
- Điều 33. Hồ sơ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm
- Điều 34. Trách nhiệm trình ký ban hành văn bản
- Điều 35. Soạn thảo, ban hành Thông tư liên tịch
- Mục 3 NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
- Điều 36. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản
- Điều 37. Đính chính văn bản
- Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 38. Kinh phí cho công tác xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- Điều 39. Hiệu lực thi hành
- Điều 40. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC 1 ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- PHỤ LỤC 2 TỜ TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
- PHỤ LỤC 3 TỜ TRÌNH BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
- PHỤ LỤC 4 CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH
- PHỤ LỤC 5 BẢN TỔNG HỢP, TIẾP THU VÀ GIẢI TRÌNH
- PHỤ LỤC 6 BIÊN BẢN BÀN GIAO HỒ SƠ THẨM ĐỊNH
- PHỤ LỤC 7A VĂN BẢN THẨM ĐỊNH CỦA VỤ PHÁP CHẾ
- PHỤ LỤC 7B VĂN BẢN THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/08/2014 Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 02/2014/TT-UBDT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Uỷ ban Dân tộc
- Ngày ban hành: 01-08-2014
- Ngày có hiệu lực: 15-09-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 13-02-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1612 ngày (4 năm 5 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 13-02-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh