- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
- MỤC 1. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC
- Điều 3. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 4. Sở Giao thông vận tải
- Điều 5. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt
- Điều 6. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi
- Điều 7. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch
- Điều 8. Đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
- Điều 9. Người xếp hàng hóa lên xe ô tô
- Điều 10. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa
- MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN
- Điều 11. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam
- Điều 12. Giám đốc Sở Giao thông vận tải
- Điều 13. Cán bộ, chuyên viên được giao nhiệm vụ quản lý vận tải đường bộ
- Điều 14. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị xếp hàng hóa
- Điều 15. Cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông của đơn vị kinh doanh vận tải
- Điều 16. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, nhân viên xếp hàng hóa
- Điều 17. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
- Điều 18. Cán bộ, nhân viên của đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
- Chương 3. XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 19. Nguyên tắc xử lý vi phạm đối với tổ chức
Điều này được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 20. Xử lý vi phạm đối với đơn vị kinh doanh vận tải
- Điều 21. Xử lý vi phạm đối với đơn vị khai thác bến xe khách, bến xe hàng, trạm dừng nghỉ
- Điều 22. Xử lý vi phạm đối với người xếp hàng hóa lên xe ô tô
- Điều 23. Xử lý vi phạm đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, cán bộ, nhân viên của bến xe khách
- Điều 24. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan quản lý nhà nước
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/08/2014
- Điều 25. Thẩm quyền xử lý vi phạm
- Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 26. Hiệu lực thi hành
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
Thông tư số 55/2013/TT-BGTVT ngày 26/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định trách nhiệm, xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 55/2013/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 26-12-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-03-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-08-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-08-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-06-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 457 ngày (1 năm 3 tháng 2 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-06-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh