- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN; PHÍ ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN, AN NINH TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN VÀ PHÍ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI THUỘC PHẠM VI GIÁM SÁT CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Người nộp phí
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Biểu mức thu phí
- Điều 5. Phương pháp tính phí kiểm định
- Điều 6. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC
- PHẦN THỨ NHẤT BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
- Chương I PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
- I. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần phân cấp
- 1. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thân tàu, trang thiết bị
- 2. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống máy tàu
- 3. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần nồi hơi
- 4. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị điện
- 5. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống tự động và điều khiển từ xa: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được xác định theo công thức:
- 6. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lạnh bảo quản hàng: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 1.9
- 7. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống lầu lái
- 8. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần bình chịu áp lực
- II. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần theo công ước quốc tế và quy phạm quốc gia liên quan
- 1. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần mạn khô
- 2. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang thiết bị an toàn
- 3. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần trang bị vô tuyến điện
- 4. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
- 5. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
- 6. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
- 7. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.11
- 8. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được nêu trong Biểu số 2.12
- 9. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên:
- 10. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần hệ thống chống hà của tàu:
- 11. Phí kiểm định giám sát đóng mới phần thiết bị nâng hàng
- Chương II PHÍ THẨM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ TÀU BIỂN
- Chương III PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG ĐO VÀ TÍNH DUNG TÍCH TÀU BIỂN
- Chương IV PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC
- I. Phí kiểm định phần phân cấp
- 1. Phí kiểm định phần thân tàu và trang thiết bị
- 2. Phí kiểm định phần hệ thống máy tàu
- 3. Phí kiểm định phần trang thiết bị điện
- 4 Phí kiểm định trên đà và gia hạn kiểm định trên đà
- 5. Phí kiểm định nồi hơi và gia hạn kiểm định nồi hơi
- 6. Phí kiểm định bình chịu áp lực, gia hạn kiểm định bình chịu áp lực
- 7. Phí kiểm định trục chân vịt và gia hạn kiểm định trục chân vịt
- 8. Phí kiểm định hệ thống tự động và điều khiển từ xa (áp dụng đối với các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung MO, MC, MO.A, MO.B, MO.C hoặc MO.D)
- 9. Phí kiểm định hệ thống lạnh bảo quản hàng
- 10. Phí kiểm định hệ thống lầu lái (Áp dụng cho các tàu có dấu hiệu cấp tàu bổ sung BRS, BRS1 hoặc BRS1A)
- II. Phí kiểm định phần theo công ước quốc tế và quy phạm quốc gia liên quan
- 1. Phí kiểm định phần mạn khô
- 2. Phí kiểm định phần an toàn kết cấu
- 3. Phí kiểm định phần an toàn trang thiết bị
- 4. Phí kiểm định phần an toàn vô tuyến điện
- 5. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do dầu
- 6. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô
- 7. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải
- 8. Phí kiểm định phần hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm không khí
- 9. Phí kiểm định phần chứng nhận điều kiện sinh hoạt của thuyền viên
- 10. Phí kiểm định phần hệ thống chống hà của tàu
- 11. Phí kiểm định phần thiết bị nâng hàng
- Chương V PHÍ KIỂM ĐỊNH GIA HẠN KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
- Chương VI PHÍ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG
- Chương VII PHÍ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU TÀU BIỂN ĐANG KHAI THÁC
- Chương VIII PHÍ GIÁM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN
- Chương IX PHÍ THẨM ĐỊNH TRẠNG THÁI KỸ THUẬT TÀU BIỂN
- Chương X PHÍ PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU, HƯỚNG DẪN KHAI THÁC AN TOÀN CỦA TÀU BIỂN
- Chương XI PHÍ GIÁM SÁT SỬA CHỮA, HOÁN CẢI TÀU BIỂN
- PHẦN THỨ HAI BIỂU MỨC THU PHÍ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP LẮP ĐẶT CHO TÀU BIỂN, CÔNG TRÌNH BIỂN
- Chương I PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG TRONG GIÁM SÁT CHẾ TẠO
- 1. Động cơ đốt trong (Máy chính và Máy phụ)
- 2. Tuabin hơi (Máy chính và Máy phụ)
- 3. Chi tiết động cơ đốt trong (nắp xi lanh, xi lanh, piston, đỉnh piston)
- 4. Tuabin tăng áp khí xả
- 5. Máy phát điện và Mô tơ
- 6. Biểu số điện và thiết bị điều khiển
- 7. Máy biến áp
- 8. Cáp điện
- 9. Máy nén khí
- 10. Máy lái
- 11. Tời, tời neo, tời cuốn dây
- 12. Bơm
- 13. Van
- 14. Bộ lọc dầu
- 15. Két chứa dầu: Số đơn vị phí tiêu chuẩn được tính theo Biểu số 1.15 (Biểu số này không áp dụng đối với két chứa dầu liền vỏ).
- 16. Chân vịt
- 17. Hệ trục và bộ giảm tốc
- 18. Neo
- 19. Xích neo
- 20. Dây cáp
- 21. Maní và mắt xoay
- 22. Nắp hầm hàng
- 23. Quạt thông gió
- 24. Vật liệu thép cán, kéo: Số đơn vị phí tiêu chuẩn theo Biểu số 1.22.
- 25. Thép đúc và thép rèn
- 26. Nồi hơi
- 27. Bộ trao đổi nhiệt
- 28. Bình chịu áp lực
- 29. Thiết bị nâng
- 30. Vật liệu hàn
- 31. Sản phẩm cứu sinh, cứu hỏa, phòng chống ô nhiễm, thiết bị hàng hải
- Chương II PHÍ ĐÁNH GIÁ CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ CHẾ TẠO, CUNG CẤP DỊCH VỤ, SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ PHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NHẬN KIỂU, THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
- Chương III PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÔNG TEN NƠ
- Chương IV PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ NÂNG
- Chương V PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THIẾT BỊ NỒI HƠI, BÌNH CHỊU ÁP LỰC
- Chương VI PHÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHÁ HUỶ
- Chương VII PHÍ KIỂM TRA CHỨNG NHẬN TAY NGHỀ THỢ HÀN, QUY TRÌNH HÀN VÀ NHÂN VIÊN KIỂM TRA KHÔNG PHÁ HUỶ
- PHẦN THỨ BA BIỂU MỨC THU PHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT ISM); PHÍ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN AN NINH TÀU BIỂN THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ CẢNG BIỂN (BỘ LUẬT ISPS) VÀ PHÍ PHÊ DUYỆT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
- Chương I PHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THEO BỘ LUẬT QUẢN LÝ AN TOÀN QUỐC TẾ (BỘ LUẬT ISM)
- Chương 2 PHÍ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH AN NINH TÀU BIỂN, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG AN NINH TÀU BIỂN THEO BỘ LUẬT QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ BẾN CẢNG (BỘ LUẬT ISPS); PHÍ PHÊ DUYỆT BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP LAO ĐỘNG HÀNG HẢI PHẦN II, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VÀ CHỨNG NHẬN LAO ĐỘNG HÀNG HẢI THEO CÔNG ƯỚC LAO ĐỘNG HÀNG HẢI NĂM 2006 (MLC 2006)
Thông tư số 165/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực đăng kiểm tàu biển, công trình biển; phí đánh giá, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn, an ninh tàu biển, công trình biển và phí phê duyệt, kiểm tra, đánh giá và chứng nhận lao động hàng hải thuộc phạm vi giám sát của Cục Đăng kiểm Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 165/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-11-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2014
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1096 ngày (3 năm 0 tháng 1 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh