- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 65/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
- Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Người nộp thuế
- Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
- Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế
- Điều 4. Giảm thuế
- Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra đồng Việt Nam
Điều này được sửa đổi bởi Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm n Khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 - Điều 6. Kỳ tính thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm n Khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Chương 2. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƯ TRÚ
- Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
- Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
- Điều 9. Các khoản giảm trừ
- Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 12. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều này được sửa đổi bởi Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/07/2015
- Điều 13. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền
- Điều 14. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại
- Điều 15. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
- Điều 16. Căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng
- Chương 3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KHÔNG CƯ TRÚ
- Điều 17. Đối với thu nhập từ kinh doanh
- Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Điều 19. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
- Điều 20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Điều 21. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Điều 22. Đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Điều 23. Đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
- Chương 4. ĐĂNG KÝ THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, KHAI THUẾ, QUYẾT TOÁN THUẾ, HOÀN THUẾ
- Điều 24. Đăng ký thuế
Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm n Khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
- Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam
- Điều 28. Hoàn thuế
- Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 29. Hiệu lực thi hành
- Điều 30. Trách nhiệm thi hành
- Phụ lục: 01/PL-TNCN Phụ lục BẢNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)
- Phụ lục: 02/PL-TNCN Phụ lục BẢNG QUY ĐỔI THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP
- Số hiệu văn bản: 111/2013/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-08-2013
- Ngày có hiệu lực: 01-10-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 30-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 15-11-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-09-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 30-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 15-11-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-09-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 01-01-2022
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 01-01-2023
- Tình trạng hiệu lực: Đang có hiệu lực
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
06/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân Sơ thẩm Hành chính
- 3169
- 111
Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân
Ngày 12/12/2014, bà NĐ_Nguyễn Thị Tiên có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân Quận X, yêu cầu Tòa hủy các Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân số H20148913/TB-CCT-TBA ngày 02/10/2014 và H20148914/TB-CCT-TBA ngày 02/10/2014 của BĐ_Chi cục thuế Quận X vì cho rằng việc thu thuế thu nhập cá nhân đối với bà là không đúng pháp luật. Theo bà NĐ_Tiên, bà là đại diện của ông Nguyễn Đức Thắng và bà Nguyễn Thị Thơm theo hợp đồng ủy quyền số 000565 do Văn phòng Công chứng GV chứng nhận ngày 21/01/2014 để thực hiện việc ký các hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau: 1. Chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Diễm Lệ theo các chứng từ: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH07042 do Ủy ban nhân dân Quận X cấp ngày 30/6/2014. - Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất số công chứng 22128, do Phòng Công chứng số 5 chứng nhận ngày 04/8/2014.
05/2015/HCST: Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân Sơ thẩm Hành chính
- 4232
- 122
Khiếu kiện quyết định hành chính về thu thuế thu nhập cá nhân
Theo đơn khởi kiện đề ngày 20/11/2014 của người khởi kiện ông NĐ_Đặng Đình Thành đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà LQ_Đỗ Thị Ý là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và có đơn yêu cầu độc lập đề ngày 09/4/2015, thì vào ngày 29/12/2010 vợ chồng ông mua căn nhà số 60/44 YT, phường 2, TB, Thành phố HCM của bà Lê Thị Hồng Vân với giá 7.750.000.000 đồng, giá này được ghi nhận trong Điều 2 của hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 017821 do Văn phòng công chứng Sài Gòn, địa chỉ số 136 Nguyễn Thái Bình, phường Nguyễn Thái Bình, Thành phố HCM chứng nhận. Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, ngày 18/01/2011 vợ chồng ông đã làm thủ tục thay đổi vể chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận TB (Hồ sơ đăng ký biến động số 0097/2011).
Tiếng anh