cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 44/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 44/2013/TT-BTC
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
  • Ngày ban hành: 25-04-2013
  • Ngày có hiệu lực: 09-06-2013
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2014
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 206 ngày ( 6 tháng 26 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-01-2014
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-01-2014, Thông tư số 44/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2013

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI MỘT SỐ MẶT HÀNG KHOÁNG SẢN TRONG BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2012;

Thực hiện Thông báo số 407/TB-VPCP ngày 17/12/2012 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về quy định xuất khẩu khoáng sản, xử lý hồ sơ hoạt động khoáng sản tồn đọng và công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu.

Điều 1. Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu

Sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng khoáng sản trong Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2011 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

Số TT

Mô tả hàng hoá

Thuộc các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mã số hàng hóa

Thuế suất

(%)

5

Quặng Apatít.

 

 

 

 

 

- Loại hạt mịn có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0,25 mm

25.10

20

10

15

 

- Loại hạt có kích thước trên 0,25 mm đến 15 mm

25.10

20

10

25

 

- Loại khác

25.10

10

10

40

8

Đá cẩm thạch, đá vôi vàng nhạt, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

 

 

 

 

- Đá vôi trắng (Đá hoa trắng) dạng khối

25.15

20

00

30

 

 

- Loại khác

25.15

 

 

17

16

Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên tính theo trọng lượng khô.

2602

00

00

40

17

Quặng đồng và tinh quặng đồng.

2603

00

00

40

21

Quặng chì và tinh quặng chì.

2607

00

00

40

22

Quặng kẽm và tinh quặng kẽm.

2608

00

00

40

28

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

 

 

 

 

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:

 

 

 

 

 

- - Inmenit hoàn nguyên (TiO2 ≥ 56% và FeO ≤ 11%)

2614

00

10

15

 

- - Xỉ titan (TiO­2 ≥ 85%)

2614

00

10

10

 

- - Rutile nhân tạo và rutile tổng hợp (TiO­2 ≥ 83%)

2614

00

10

15

 

- - Loại khác

2614

00

10

40

 

- Loại khác

2614

00

90

40

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 6 năm 2013/.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án, Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai