- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH CỦA THUYỀN VIÊN VÀ ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Quốc kỳ trên tàu biển Việt
- Điều 4. Cờ lễ trên tàu biển Việt
- Điều 5. Đón khách thăm tàu
- Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
- Mục 1. CHỨC DANH THUYỀN VIÊN
- Điều 6. Chức danh thuyền viên
- Mục 2. NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
- Điều 7. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
- Điều 8. Nhiệm vụ của đại phó
- Điều 9. Nhiệm vụ của máy trưởng
- Điều 10. Nhiệm vụ của máy hai
- Điều 11. Nhiệm vụ của phó hai
- Điều 12. Nhiệm vụ của phó ba
- Điều 13. Nhiệm vụ của máy ba
- Điều 14. Nhiệm vụ của máy tư
- Điều 15. Nhiệm vụ của thuyền phó hành khách
- Điều 16. Nhiệm vụ của sỹ quan thông tin vô tuyến
- Điều 17. Nhiệm vụ của sỹ quan kỹ thuật điện
- Điều 18. Nhiệm vụ của sỹ quan an ninh tàu biển
- Điều 19. Nhiệm vụ của sỹ quan máy lạnh
- Điều 20. Nhiệm vụ của thuỷ thủ trưởng
- Điều 21. Nhiệm vụ của thuỷ thủ phó
- Điều 22. Nhiệm vụ của thủy thủ
- Điều 23. Nhiệm vụ của thợ máy chính
- Điều 24. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
- Điều 25. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện
- Điều 26. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến
- Điều 27. Nhiệm vụ của quản trị
- Điều 28. Nhiệm vụ của bác sỹ hoặc nhân viên y tế
- Điều 29. Nhiệm vụ của phục vụ viên
- Điều 30. Nhiệm vụ của bếp trưởng
- Điều 31. Nhiệm vụ của cấp dưỡng
- Điều 32. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ hành khách
- Điều 33. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ hành khách
- Điều 34. Nhiệm vụ của tổ trưởng phục vụ bàn
- Điều 35. Nhiệm vụ của nhân viên phục vụ bàn
- Điều 36. Nhiệm vụ của quản lý kho hành lý
- Điều 37. Nhiệm vụ của thợ giặt là
- Điều 38. Nhiệm vụ của kế toán
- Điều 39. Nhiệm vụ của thủ quỹ
- Điều 40. Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng
- Điều 41. Nhiệm vụ của nhân viên bán vé
- Điều 42. Nhiệm vụ của trật tự viên
- Điều 43. Nhiệm vụ của thợ máy lạnh
- Điều 44. Nhiệm vụ của thợ bơm
- Mục 3. TRỰC CA TRÊN TÀU BIỂN
- Điều 45. Trực ca của thuyền viên
- Điều 46. Trang phục khi trực ca
- Điều 47. Thẩm quyền cho phép người lên tàu
- Điều 48. Nhiệm vụ của sỹ quan boong trực ca
- Điều 49. Nhiệm vụ của sỹ quan máy trực ca
- Điều 50. Nhiệm vụ của thủy thủ trực ca
- Điều 51. Nhiệm vụ của thợ máy trực ca
- Điều 52. Nhiệm vụ của thợ kỹ thuật điện trực ca
- Điều 53. Nhiệm vụ của nhân viên thông tin vô tuyến trực ca
- Mục 4. BẢO ĐẢM AN TOÀN VÀ CHẾ ĐỘ NGHỈ NGƠI, SINH HOẠT TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM
- Điều 54. Phân công nhiệm vụ và hướng dẫn trong tình huống khẩn cấp
- Điều 55. Phiếu trách nhiệm cá nhân khi báo động
- Điều 56. Tín hiệu báo động trên tàu
- Điều 57. Thực hành diễn tập
- Điều 58. Sử dụng xuồng cứu sinh
- Điều 59. Sinh hoạt của thuyền viên trên tàu biển Việt
- Điều 60. Sử dụng các buồng và phòng trên tàu
- Điều 61. Giờ ăn và phòng ăn trên tàu
- Điều 62. Nghỉ bù, đi bờ và nghỉ phép của thuyền viên
- Chương III ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN, CẤP SỔ THUYỀN VIÊN VÀ HỘ CHIẾU THUYỀN VIÊN
- Mục 1. ĐĂNG KÝ THUYỀN VIÊN VÀ CẤP SỔ THUYỀN VIÊN
- Điều 63. Đăng ký thuyền viên và cấp Sổ thuyền viên
- Điều 64. Trách nhiệm của người được cấp Sổ thuyền viên
- Điều 65. Trách nhiệm của chủ tàu và thuyền trưởng
- Điều 66. Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viên
- Điều 67. Thủ tục cấp lại Sổ thuyền viên
- Điều 68. Thu hồi Sổ thuyền viên
- Mục 2. HỘ CHIẾU THUYỀN VIÊN
- Điều 69. Cấp Hộ chiếu thuyền viên
- Điều 70. Trách nhiệm của người được cấp Hộ chiếu thuyền viên
- Điều 71. Thủ tục cấp Hộ chiếu thuyền viên
- Điều 72. Thủ tục cấp lại Hộ chiếu thuyền viên
- Điều 73. Thu hồi Hộ chiếu thuyền viên
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 74. Hiệu lực thi hành
- Điều 75. Tổ chức thực hiện
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 07/2012/TT-BGTVT ngày 21/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Quy định về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 07/2012/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 21-03-2012
- Ngày có hiệu lực: 20-05-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-07-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-09-2017
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1944 ngày (5 năm 3 tháng 29 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-09-2017
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh