- THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH 03 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
- Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt sau đây:
- Điều 2 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 06 tháng kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau đây của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải:
- Điều 3 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này
- QCVN 15 : 2011/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT KHI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
- 1. Quy định chung
- 1.1. Phạm vi điều chỉnh
- 1.2. Đối tượng áp dụng
- 1.3. Giải thích từ ngữ
- 2. Quy định kỹ thuật
- 2.1. Yêu cầu chung
- 2.2. Đầu máy, toa xe động lực, phương tiện chuyên dùng
- 2.3. Toa xe
- 3. Quy định về quản lý
- 3.1. Phương tiện khi kiểm tra định kỳ phải thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật tương ứng do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Tổng thành hoặc chi tiết và vật liệu sử dụng trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện phải tuân theo quy định của nhà sản xuất hoặc thiết kế.
- 3.2. Quy trình kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện phải tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 và Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.
- 3.3. Phương tiện trước khi đưa vào vận hành phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt
- 4. Tổ chức thực hiện
- 4.1. Cục Đăng kiểm Việt
- 4.2. Các tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện hoặc chủ khai thác phương tiện căn cứ vào các quy định của Quy chuẩn này để tổ chức kiểm soát chất lượng phương tiện trong quá trình vận hành.
- 4.3. Trường hợp các quy định của Quy chuẩn này cũng như tài liệu tham chiếu có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.
- PHỤ LỤC 1 BIÊN DẠNG MẶT LĂN BÁNH XE
- PHỤ LỤC 2 ĐỘ HỞ AN TOÀN GIỮA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG VỚI BỆ XE
- PHỤ LỤC 3 ĐỘ HỞ GIỮA MẶT TRÊN CỦA XÀ NHÚN VÀ HỘP TRỤC VỚI MẶT DƯỚI KHUNG GIÁ CỦA GIÁ CHUYỂN HƯỚNG
- PHỤ LỤC 4 ĐỘ CÁCH ĐIỆN
- QCVN 16 : 2011/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỐI VỚI ĐẦU MÁY ĐIÊZEN KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
- 1. Quy định chung
- 1.1. Phạm vi điều chỉnh
- 1.2. Đối tượng áp dụng
- 1.3. Giải thích từ ngữ
- 2. Quy định kỹ thuật
- 2.1. Điều kiện môi trường sử dụng
- 2.2. Các yêu cầu cơ bản
- 2.3. Buồng lái
- 2.4. Giá xe và khung giá chuyển hướng
- 2.5. Động cơ Điêzen
- 2.6. Thiết bị khác của đầu máy
- 2.7. Hệ thống truyền động điện và truyền động thủy lực
- 2.8. Hệ thống điện điều khiển
- 2.9. Hệ thống hãm
- 2.10. Thử nghiệm vận hành
- 3. Quy định kiểm tra
- 3.1. Nội dung, hạng mục kiểm tra
- 3.2. Kiểm tra giá xe và giá chuyển hướng
- 3.3. Kiểm tra khổ giới hạn
- 3.4. Xác định trọng lượng đầu máy
- 3.5. Kiểm tra, thử nghiệm thông qua đường cong
- 3.6. Kiểm tra móc nối, đỡ đấm và tấm gạt chướng ngại
- 3.7. Kiểm tra lắp đặt hệ thống điện
- 3.8. Kiểm tra động cơ Điêzen
- 3.9. Kiểm tra cụm động cơ Điêzen - máy phát điện chính
- 3.10. Kiểm tra cụm động cơ Điêzen - thủy lực
- 3.11. Kiểm tra hệ thống truyền động thủy lực
- 3.12. Kiểm tra trục truyền động các đăng
- 3.13. Kiểm tra hệ thống làm mát động cơ Điêzen
- 3.14. Kiểm tra thông gió làm mát động cơ điện kéo
- 3.15. Kiểm tra hệ thống hãm gió ép
- 3.16. Kiểm tra buồng lái
- 3.17. Kiểm tra chống dột đầu máy
- 3.18. Kiểm tra hệ thống xả cát
- 3.19. Kiểm tra các thiết bị khác
- 3.20. Kiểm tra độ cách điện
- 3.21. Kiểm tra cụm ắc quy và thiết bị nạp điện ắc quy
- 3.22. Kiểm tra hoạt động của máy điện
- 3.23. Thiết bị ngăn ngừa sự cố
- 3.24. Thiết bị an toàn chạy tàu
- 3.25. Kiểm tra khoảng cách hãm đầu máy chạy đơn
- 3.26. Kiểm tra tính năng vận hành của đầu máy
- 3.27. Kiểm tra tính năng hãm điện trở (hãm động năng)
- 3.28. Kiểm tra hệ thống làm mát
- 3.29. Kiểm tra động cơ điện kéo
- 3.30. Kiểm tra bộ chuyển cấp tốc độ đầu máy
- 3.31. Kiểm tra hệ thống ghép đôi đầu máy
- 3.32. Chạy thử đường dài
- 4. Quy định về quản lý
- 4.1. Đầu máy sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật tương ứng do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Các tổ chức cá nhân nhập khẩu vật liệu, thiết bị dùng sản xuất, lắp ráp mới đầu máy phải tuân theo quy định của nhà thiết kế và quy chuẩn hiện hành
- 4.2. Quy trình kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện phải tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 và Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.
- 4.3. Đầu máy trước khi đưa vào vận hành phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt
- 5. Tổ chức thực hiện
- 5.1. Cục Đăng kiểm Việt
- 5.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới đầu máy Điêzen căn cứ vào các quy định của Quy chuẩn này để tổ chức kiểm soát chất lượng đầu máy trong quá trình sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
- 5.3. Trường hợp các quy định của Quy chuẩn này cũng như các tài liệu tham chiếu có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định theo văn bản mới.
- PHỤ LỤC 1 BIÊN DẠNG MẶT LĂN BÁNH XE
- PHỤ LỤC 2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG ĐẦU MÁY
- PHỤ LỤC 3 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CÔNG SUẤT VÀ HIỆU CHỈNH THÔNG SỐ CỤM ĐỘNG CƠ – MÁY PHÁT CỦA ĐẦU MÁY ĐIÊZEN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TRÊN BĂNG THỬ BIẾN TRỞ CHUYÊN DÙNG
- PHỤ LỤC 4 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HỆ THỐNG HÃM GIÓ ÉP CỦA ĐẦU MÁY ĐIÊZEN
- PHỤ LỤC 5 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ AN TOÀN TRÊN ĐẦU MÁY ĐIÊZEN
- PHỤ LỤC 6 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ PHÂN PHỐI KHÔNG ĐỒNG ĐỀU DÒNG ĐIỆN CHO ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÉO TRÊN ĐẦU MÁY ĐIÊZEN TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
- PHỤ LỤC 7 KIỂM TRA CHẠY THỬ ĐƯỜNG DÀI ĐẦU MÁY ĐIÊZEN
- QCVN 18 : 2011/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KIỂM TRA, NGHIỆM THU TOA XE KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI
- 1. Quy định chung
- 1.1. Phạm vi điều chỉnh
- 1.2. Đối tượng áp dụng
- 1.3. Giải thích từ ngữ
- 2. Quy định kỹ thuật
- 2.1. Yêu cầu về an toàn kỹ thuật
- 2.2. Một số yêu cầu riêng đối với toa xe khách tiếp cận người khuyết tật
- 3. Quy định kiểm tra, thử nghiệm
- 3.1. Quy định loại hình kiểm tra và hạng mục kiểm tra
- 3.2. Kiểm tra bộ phận
- 3.3. Kiểm tra tổng thể
- 3.4. Kiểm tra kích thước giới hạn
- 3.5. Xác định trọng lượng
- 3.6. Kiểm tra độ kín nước thân xe
- 3.7. Kiểm tra vận hành
- 4. Quy định về quản lý
- 4.1. Toa xe nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp mới phải thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này và các tài liệu kỹ thuật tương ứng do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật liệu dùng sản xuất, lắp ráp mới toa xe cũng như các trang thiết bị lắp đặt trên toa xe phải đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn này
- 4.2. Quy trình kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện phải tuân theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2009 và Thông tư số 36/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải
- 4.3. Toa xe trước khi đưa vào vận hành phải có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt
- 5. Tổ chức thực hiện
- 5.1. Cục Đăng kiểm Việt
- 5.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp mới toa xe căn cứ vào các quy định của Quy chuẩn này, tổ chức kiểm soát chất lượng toa xe trong quá trình đóng mới, sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới toa xe
- 5.3. Trường hợp các quy định của Quy chuẩn này cũng như các tài liệu tham chiếu có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới
- PHỤ LỤC A PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HỆ THỐNG HÃM BẰNG MÁY THỬ HÃM ĐƠN XA
- PHỤ LỤC B PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ CHIẾU SÁNG TRONG TOA XE KHÁCH
- PHỤ LỤC C PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ ĐO CÁC THAM SỐ KHÔNG KHÍ TRONG TOA XE KHÁCH
- PHỤ LỤC D PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ ỒN CHO PHÉP BÊN TRONG TOA XE KHÁCH
- PHỤ LỤC E PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG TOA XE
- PHỤ LỤC F PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỘ KÍN NƯỚC TOA XE CÓ MUI
Thông tư số 67/2011/TT-BGTVT ngày 29/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Về 03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt
- Số hiệu văn bản: 67/2011/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 29-12-2011
- Ngày có hiệu lực: 30-06-2012
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 29-12-2023
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4199 ngày (11 năm 6 tháng 4 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 29-12-2023
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh