- Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia.
- Điều 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi và Quyết định số 68/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2007, Quyết định số 70/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2008, Thông tư số 04/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010, Thông tư số 31/2010/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành kèm theo Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều 3. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 01 năm 2012.
- Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệu trưởng trường đại học có trường trung học phổ thông chuyên và Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- QUY CHẾ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC GIA
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Mục đích, yêu cầu
- Điều 3. Tổ chức các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
- Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi
- Điều 5. Môn thi và hình thức thi
- Điều 6. Nội dung thi
- Điều 7. Thời gian làm bài thi
- Điều 8. Lịch thi
- Điều 9. Địa điểm tổ chức kỳ thi
- Điều 10. Sử dụng công nghệ thông tin trong kỳ thi
- Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với những người tham gia tổ chức kỳ thi
- Điều 12. Công tác chỉ đạo và tổ chức thi
- Điều 13. Xử lý các sự cố bất thường
- Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị dự thi
- Chương II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
- Điều 15. Thành lập đội tuyển dự thi
- Điều 16. Số lượng thí sinh
- Điều 17. Đăng ký tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
- Điều 18. Hồ sơ thí sinh tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
- Chương III CÔNG TÁC ĐỀ THI
- Điều 19. Hội đồng soạn thảo đề thi
- Điều 20. Yêu cầu đối với đề thi
- Điều 21. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu cách ly
- Điều 22. Quy trình ra đề thi
- Điều 23. In, sao, đóng gói và chuyển đề thi
- Chương IV COI THI
- Điều 24. Hội đồng coi thi
- Điều 25. Bố trí phòng thi
- Điều 26. Quy định về các tài liệu, vật dụng được mang vào phòng thi
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013
- Điều 27. Trách nhiệm của thí sinh
- Điều 28. Quy trình coi thi
- Chương V CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO
- Điều 29. Hội đồng chấm thi
- Điều 30. Khu vực chấm thi
- Điều 31. Quy trình chấm thi
- Điều 32. Phúc khảo bài thi
- Chương VI XỬ LÝ KẾT QUẢ THI
- Điều 33. Xếp giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia
- Điều 34. Chọn học sinh vào các đội tuyển Olympic
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014 - Điều 35. Giấy chứng nhận học sinh giỏi quốc gia
- Điều 36. Quyền lợi của học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia
Khoản 5 được bổ sung vào Điều này bởi Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2013/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 10/01/2014
Điều này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013 - Chương VII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
- Điều 37. Chế độ báo cáo
- Điều 38. Lưu trữ hồ sơ thi
- Chương VIII THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
Chương này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2012/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 04/01/2013
- Điều 39. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
- Điều 40. Xử lý vi phạm
- Điều 41. Khen thưởng
Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT ngày 25/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về Quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia
- Số hiệu văn bản: 56/2011/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành: 25-11-2011
- Ngày có hiệu lực: 09-01-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 10-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 04-01-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 10-01-2014
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 04-01-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 21-02-2023
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-01-2024
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4405 ngày (12 năm 0 tháng 25 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-01-2024
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh