- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ SẢN PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 35/2012/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 10/09/2012
Thông tư này được bổ sung bởi Điều 2 Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 17/02/2013 - Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Căn cứ kiểm tra, đánh giá
- Điều 5. Cơ quan kiểm tra
- Điều 6. Các hình thức kiểm tra
- Điều 7. Nội dung, phương pháp kiểm tra
- Điều 8. Các hình thức phân loại
- Điều 9. Tần suất kiểm tra
- Điều 10. Yêu cầu đối với Trưởng đoàn, kiểm tra viên và người lấy mẫu
- Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI
- Điều 11. Lập danh sách thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 12. Thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá phân loại
- Điều 13. Trình tự, thủ tục kiểm tra
- Điều 14. Phí và lệ phí
- Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
- Điều 15. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 16. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 53/2011/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 16/09/2011
- Điều 17. Cơ quan kiểm tra trung ương
- Điều 18. Cơ quan kiểm tra địa phương
- Điều 19. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản
- Điều 20. Trưởng đoàn, kiểm tra viên
- Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 21. Hiệu lực thi hành
- Điều 22. Sửa đổi, bổ sung
- PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU MẪU
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Một số biểu mẫu bị thay thế bởi Điều 2 Thông tư 01/2013/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày 17/02/2013
Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 14/2011/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành: 29-03-2011
- Ngày có hiệu lực: 13-05-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 17-02-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 10-09-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 16-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 17-02-2013
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 10-09-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 16-09-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 17-01-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1345 ngày (3 năm 8 tháng 10 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 17-01-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh