- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
- Điều 1. Danh mục mức thuế suất
- Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng
- Điều 3. Tổ chức thực hiện
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng đường thuộc nhóm 17.01 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 29/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/04/2011
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 190/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/12/2010
Một số nội dung tại File này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 208/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 17/12/2010
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được điều chỉnh bởi Điều 1 Thông tư 213/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/12/2010
Khoản 5 Mục II Phụ lục III bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 214/2010/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/02/2011
Mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng quặng sắt, tinh quặng sắt thuộc nhóm 26.01 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 67/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 02/07/2011
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng amoniac thuộc mã số 2814.10.00.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 77/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 22/07/2011
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 91/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 04/08/2011
Mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 95/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 18/08/2011
Khoản 75 Mục II Phụ lục III được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 103/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/08/2011
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng hạt điều, chưa bóc vỏ, thuộc mã số 0801.31.00.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 102/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/08/2011
Quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 108/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 11/09/2011
Thuế xuất khẩu một số mặt hàng vàng trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 111/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06/08/2011
Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với bộ phận dùng cho màn hình dẹt (mỏng) thuộc các mã số 8529.90.94.10 và 8529.90.94.90 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 119/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 30/09/2011
Mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng Sten đồng thuộc nhóm 74.01 tại Biểu thuế xuất khẩu được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 135/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 16/11/2011
Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 20/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/04/2011
Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 46/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 20/05/2011
Danh mục mặt hàng chịu thuế trong Biểu thuế xuất khẩu tại Phụ lục I được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 145/2011/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 08/12/2011
Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 184/2010/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 15-11-2010
- Ngày có hiệu lực: 01-01-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 01-12-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 17-12-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 22-12-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 11-02-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 03-04-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 15-04-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 7: 20-05-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 8: 02-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 9: 22-07-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 10: 04-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 11: 06-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 12: 18-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 13: 25-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 14: 25-08-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 15: 11-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 16: 30-09-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 17: 16-11-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 18: 08-12-2011
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2012
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 365 ngày (1 năm 0 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2012
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 184/2010/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT CỦA BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI THEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾ
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:
Điều 1. Danh mục mức thuế suất
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và hướng dẫn phân loại, áp dụng mức thuế đối với một số mặt hàng được ký hiệu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại cột thuế suất của Biểu thuế.
Điều 2. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng
Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô đã qua sử dụng thực hiện như sau:
1. Xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và 8703 áp dụng mức thuế nhập khẩu tuyệt đối quy định tại Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 8702 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 8704 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe thiết kế để chở bê tông tươi hoặc xi măng dạng rời và xe thiết kế để chở bùn) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 150%.
3. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cao hơn 50% (bằng 1,5 lần) so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô cùng chủng loại quy định tại danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
2. Đối với mặt hàng bộ linh kiện CKD của ô tô thuộc các nhóm 87.02, 87.03 và 87.04 (ký hiệu bằng dấu ** tại cột thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi), không quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho bộ linh kiện CKD mà thực hiện tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng.
3. Bãi bỏ Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung tên, mã số, mức thuế suất của một số nhóm, mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ Tài chính đã ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
Tiếng anh


