cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 104/2010/TT-BTC ngày 22/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất thiết bị nâng hạ thuộc danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm kèm theo Quyết định 10/2009/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 104/2010/TT-BTC
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
  • Ngày ban hành: 22-07-2010
  • Ngày có hiệu lực: 02-03-2009
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 11-02-2011
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 711 ngày (1 năm 11 tháng 16 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 11-02-2011
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 11-02-2011, Thông tư số 104/2010/TT-BTC ngày 22/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất thiết bị nâng hạ thuộc danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm kèm theo Quyết định 10/2009/QĐ-TTg (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 214/2010/TT-BTC ngày 28/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất và đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm (Văn bản hết hiệu lực)”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 104/2010/TT-BTC

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2010

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI VẬT TƯ, LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT THIẾT BỊ NÂNG HẠ THUỘC DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 10/2009/QĐ-TTG

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất cần cẩu như sau:

Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Các vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất thiết bị nâng hạ được áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0%.

Điều 2. Điều kiện áp dụng

1. Thiết bị nâng hạ đáp ứng điều kiện quy định tại mục 3, Phụ lục I Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm giao đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu (hoặc uỷ thác nhập khẩu) linh kiện, vật tư sản xuất thiết bị nâng hạ phải có xác nhận của Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm là loại hình doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng cơ khí trọng điểm.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu cam kết sử dụng đúng mục đích linh kiện, phụ tùng sản xuất thiết bị nâng hạ để sản xuất thiết bị nâng hạ.

2. Các trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu tại Điều 2 Thông tư này hoặc sử dụng không đúng mục đích để sản xuất thiết bị nâng hạ thì các linh kiện, vật tư nhập khẩu này được áp dụng theo mức thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại thời điểm đăng ký Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu với cơ quan Hải quan.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 2 tháng 3 năm 2009 và áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP;
- Văn phòng TW và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân TC;
- Viện Kiểm sát nhân dân TC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng BCĐTW về phòng chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn