- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt
- Chương II QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 4. Tổ chức lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay
- Điều 5. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay
- Điều 6. Quản lý đất đai cảng hàng không, sân bay
- Chương III QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 7. Quy định chung đối với việc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 8. Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay và giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 9. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- Điều 10. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay
- Điều 11. Lập và quản lý sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
- Điều 12. Sửa đổi nội dung trong sổ đăng bạ cảng hàng không, sân bay
- Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
Tên điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011
Điều này được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/05/2011 - Điều 14. Cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 15. Tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 16. Công bố cảng hàng không quốc tế
- Điều 17. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 18. Hệ thống quản lý an toàn cảng hàng không, sân bay
- Điều 19. Báo cáo sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 20. Văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
- Chương IV KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 21. Yêu cầu chung
- Điều 22. Yêu cầu đối với đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các công trình, khu phụ trợ của sân bay
- Điều 23. Yêu cầu đối với giao thông nội cảng hàng không, sân bay
- Điều 24. Yêu cầu đối với nhà ga hành khách, nhà ga hàng hoá
- Điều 25. Yêu cầu đối với hạ tầng cung cấp nhiên liệu tàu bay
- Điều 26. Yêu cầu đối với hệ thống cấp điện
- Điều 27. Yêu cầu đối với hệ thống cấp, thoát nước
- Điều 28. Yêu cầu đối với hạ tầng bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 29. Yêu cầu đối với hàng rào cảng hàng không, sân bay
- Điều 30. Yêu cầu đối với vọng gác, đường tuần tra, cổng, thanh chắn (barrier), cửa tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 31. Yêu cầu đối với hạ tầng phục vụ công tác khẩn nguy sân bay, phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 32. Yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng
- Điều 33. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
- Chương V THIẾT BỊ HÀNG KHÔNG VÀ PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 34. Quy định chung
- Điều 35. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật đối với thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại cảng hàng không, sân bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất ở Việt Nam
- Điều 36. Giấy phép khai thác thiết bị hàng không tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 37. Yêu cầu đối với phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Điều 38. Kiểm định an toàn, kỹ thuật, môi trường phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Điều 39. Số biển kiểm soát an ninh hàng không phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Điều 40. Khai thác phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Điều 41. Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Điều 42. Nguyên tắc bảo dưỡng, sửa chữa
- Điều 43. Tài liệu kỹ thuật của phương tiện
- Điều 44. Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của phương tiện
- Điều 45. Tài liệu khai thác kỹ thuật của phương tiện
- Điều 46. Lý lịch và hồ sơ cải tạo, thay đổi kiểu loại của phương tiện
- Điều 47. Người giám sát, điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay
- Chương VI PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 48. Quy định chung
- Điều 49. Phòng chống lụt bão tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 50. Công tác khẩn nguy sân bay
- Điều 51. Cấp cứu hỏa sân bay
- Điều 52. Yêu cầu đối với nhân viên cứu nạn, chữa cháy, hệ thống thông tin liên lạc và báo động, thời gian phản ứng, thiết bị chữa cháy, khẩn nguy sân bay, đường cứu nạn
- Điều 53. Phòng chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
- Chương VII BẢO ĐẢM KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 54. Kiểm soát và giảm thiểu tác hại của chim, động vật hoang dã, vật nuôi
- Điều 55. Quản lý chướng ngại vật hàng không
- Điều 56. Quản lý việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa công trình, lắp đặt thiết bị tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 57. Thông tin liên lạc vô tuyến điện tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 58. Yêu cầu về bảo vệ môi trường
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 22 Thông tư 53/2012/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/03/2013
- Điều 59. Yêu cầu đối với việc phòng chống dịch bệnh
- Điều 60. Hoạt động quảng cáo
- Điều 61. Phân bổ giờ cất hạ cánh
- Điều 62. Di chuyển tàu bay không có khả năng di chuyển
- Chương VIII KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- Điều 63. Kinh doanh cảng hàng không
- Điều 64. Cung cấp dịch vụ hàng không
- Điều 65. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
- Điều 66. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
- Điều 67. Cung cấp dịch vụ phi hàng không
- Chương IX BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG
- Điều 68. Yêu cầu đối với việc thiết kế, xây dựng cảng hàng không, sân bay
- Điều 69. Trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 70. Đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng
- Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 71. Hiệu lực thi hành
- Điều 72. Tổ chức thực hiện
- PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- PHỤ LỤC 2 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- PHỤ LỤC 3 MẪU GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- PHỤ LỤC 4 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP
- PHỤ LỤC 5 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN GIỜ HẠ, CẤT CÁNH
Thông tư số 16/2010/TT-BGTVT ngày 30/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 16/2010/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 30-06-2010
- Ngày có hiệu lực: 14-08-2010
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 15-05-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 01-03-2013
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-12-2016
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2315 ngày (6 năm 4 tháng 5 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-12-2016
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh