cơ sở dữ liệu pháp lý

Thông tin văn bản
  • Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước (Văn bản hết hiệu lực)

  • Số hiệu văn bản: 18/2010/TT-BLĐTBXH
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
  • Ngày ban hành: 10-06-2010
  • Ngày có hiệu lực: 25-07-2010
  • Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-03-2015
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
  • Thời gian duy trì hiệu lực: 1680 ngày (4 năm 7 tháng 10 ngày)
  • Ngày hết hiệu lực: 01-03-2015
  • Ngôn ngữ:
  • Định dạng văn bản hiện có:
Caselaw Việt Nam: “Kể từ ngày 01-03-2015, Thông tư số 18/2010/TT-BLĐTBXH ngày 10/06/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước (Văn bản hết hiệu lực) bị bãi bỏ, thay thế bởi Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội Quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước”. Xem thêm Lược đồ.

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 18/2010/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2010

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CHUYÊN GIA TƯ VẤN TRONG NƯỚC THỰC HIỆN GÓI THẦU TƯ VẤN VÀ ÁP DỤNG HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG THEO THỜI GIAN THUỘC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Sau khi có ý kiến của một số Bộ, ngành liên quan, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện gói thầu tư vấn và áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian, làm cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Luật Đấu thầu.

Điều 2. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước

1. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được quy định như sau:

a) Mức 1: Không quá 25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 15 năm;

b) Mức 2: Không quá 20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 10 năm đến 15 năm;

c) Mức 3: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 5 năm đến 10 năm;

d) Mức 4: Không quá 5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn từ 3 năm đến 5 năm.

2. Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy định tại khoản 1, điều này.

3. Mức tiền lương quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.

4. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn.

5. Khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù hợp.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Các Bộ, ngành có trách nhiệm ban hành chức danh, tiêu chuẩn đối với chuyên gia tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực quản lý.

3. Mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này là cơ sở để xác định giá trị hợp đồng tư vấn. Việc trả lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện trên cơ sở hợp đồng lao động gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.

4. Đối với hợp đồng tư vấn ký sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đúng quy định tại Thông tư này; đối với hợp đồng tư vấn đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng khối lượng công việc đang thực hiện, chưa thực hiện hoặc chưa được thanh toán thì chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất, khối lượng công việc của hợp đồng tư vấn còn lại hoặc chưa thanh toán và quy định tại Thông tư này để điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước thấp hơn quy định tại Thông tư này thì Chủ đầu tư xem xét, điều chỉnh theo quy định tại Thông tư này. Nếu mức tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước cao hơn mức tiền lương quy định tại Thông tư này thì chủ đầu tư báo cáo cơ quan chủ quản xem xét quyết định việc điều chỉnh cho phù hợp.

Việc điều chỉnh giá trị hợp đồng tư vấn được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hiện hành của Nhà nước.

Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan TW các đoàn thể và các Hội;
- Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty hạng đặc biệt;
- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Ban Phòng chống tham nhũng TW;
- Đăng Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VP, Vụ LĐTL, Bộ LĐTBXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân