- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3.Điều kiện chung về thông tin, quảng cáo thuốc
- Điều 4. Phí thẩm định hồ sơ đăng ký thông tin, quảng cáo thuốc
- Điều 5. Hành vi nghiêm cấm
- Chương II THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC
- Mục I . THÔNG TIN THUỐC
- Điều 6. Trách nhiệm chung về thông tin thuốc
- Điều 7. Thông tin thuốc trong bệnh viện
- Điều 8. Thông tin thuốc của các đơn vị kinh doanh thuốc
- Mục II. THÔNG TIN ĐỂ GIỚI THIỆU THUỐC CHO CÁN BỘ Y TẾ
- Điều 9. Các hình thức thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 10. Trách nhiệm và giới hạn thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 11. Người giới thiệu thuốc
- Điều 12. Trách nhiệm của Giám đốc bệnh viện khi có Người giới thiệu thuốc hoạt động
- Điều 13. Tài liệu thông tin để giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 14. Nội dung tài liệu thông tin thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 15. Tài liệu thông tin vắc xin, sinh phẩm y tế dùng để phòng bệnh
- Điều 16. Hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 17. Trưng bày giới thiệu thuốc tại hội nghị, hội thảo chuyên ngành y tế
- Điều 18. Hoạt động giới thiệu, quảng cáo thuốc của nhà tài trợ
- Mục III. QUẢNG CÁO THUỐC
- Điều 19. Các loại thuốc được quảng cáo
- Điều 20. Các hình thức quảng cáo thuốc
- Điều 21. Nội dung quảng cáo thuốc
- Điều 22. Quảng cáo thuốc trên phát thanh, truyền hình
- Điều 23. Quảng cáo thuốc trên báo điện tử, website của doanh nghiệp,website của đơn vị làm dịch vụ quảng cáo
- Điều 24. Quảng cáo thuốc trên các phương tiện quảng cáo khác
- Điều 25. Các chỉ định không được đưa vào nội dung quảng cáo thuốc
- Điều 26. Trưng bày thuốc tại hội chợ, triển lãm
- Chương III HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC TIẾP NHẬN HỒ SƠ THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC
- Điều 27. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông tin, quảng cáo thuốc
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp thẻ Người giới thiệu thuốc
- Điều 29. Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký hội thảo giới thiệu thuốc cho cán bộ y tế
- Điều 30. Hồ sơ, trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký thông tin, quảng cáo thuốc
- Điều 31. Hiệu lực của tài liệu thông tin, quảng cáo thuốc
- Chương IV KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 32. Kiểm tra, thanh tra
- Điều 33. Xử lý vi phạm và khiếu nại, tố cáo
- Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 34. Hiệu lực thi hành
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Mẫu 1a-QC và Mẫu 2a-QC được sửa đổi bởi Khoản 6 và 7 Thông tư 45/2011/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 05/02/2012
Nội dung sửa đổi File này tại Thông tư 45/2011/TT-BYT nay bị bãi bỏ bởi Khoản 7 Mục II Phần B Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Thông tư 25/2018/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/11/2018
Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/09/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 13/2009/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
- Ngày ban hành: 01-09-2009
- Ngày có hiệu lực: 16-10-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 16-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 05-02-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 16-07-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 05-02-2012
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 27-12-2018
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 3359 ngày (9 năm 2 tháng 14 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 27-12-2018
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh