- THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY ĐỊNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỆ SINH THÚ Y ĐỐI VỚI SẢN XUẤT, KINH DOANH MẬT ONG
- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Chương II KIỂM TRA, GIÁM SÁT VỆ SINH THÚ Y
- Điều 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Điều 3. Thời gian thực hiện việc kiểm tra, giám sát và lấy mẫu phân tích
- Điều 4. Cơ quan thực hiện việc lấy mẫu phân tích
- Điều 5. Quy định về việc lấy mẫu, phân tích mẫu
- Điều 6. Quy định về lưu giữ kết quả phân tích
- Điều 7. Quy định về việc lấy mẫu kiểm dịch lô hàng xuất khẩu
- Điều 8. Quy định về xây dựng kế hoạch hàng năm
- Chương III HỆ THỐNG KIỂM TRA, GIÁM SÁT
- Điều 9. Hệ thống kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y trong chăn nuôi ong, chế biến mật ong đảm bảo chất lượng vệ sinh thú y bao gồm:
- Điều 10. Đối tượng được kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất và chế biến mật ong:
- Điều 11. Hệ thống kiểm tra, giám sát theo nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện những công việc được phân công đảm bảo hệ thống giám sát khép kín từ khâu sản xuất tới vận chuyển, sơ chế, chế biến.
- Điều 12. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh mật ong và sản xuất thức ăn nuôi ong chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan kiểm tra, giám sát và thực hiện các yêu cầu của kiểm tra, giám sát trong sản xuất, kinh doanh.
- Chương IV SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y, THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI ONG
- Điều 13. Chỉ cho phép cơ sở sản xuất thuốc thú y đạt tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP) mới được đăng ký sản xuất thuốc thú y trong chăn nuôi ong. Nhãn thuốc thú y dùng trong chăn nuôi ong phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định, trên nhãn bắt buộc phải ghi rõ thành phần, chỉ định cụ thể đối với bệnh của ong kèm theo hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Điều 14. Đối với những tổ chức, cá nhân chăn nuôi ong để xuất khẩu, ngoài việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng thuốc thú y, thức ăn trong chăn nuôi ong mà còn phải thực hiện theo các yêu cầu của nước nhập khẩu.
- Điều 15. Chỉ sử dụng các loại thuốc có trong danh mục thuốc được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành để phòng, trị bệnh cho ong và phải có cán bộ thú y (được cấp chứng chỉ hành nghề) chẩn đoán, kê đơn thuốc. Thuốc phải được mua tại cửa hàng được phép kinh doanh thuốc thú y.
- Điều 16. Khi sử dụng thuốc phải tuân theo đúng chỉ định bệnh ong ghi trên nhãn và hướng dẫn của cơ sở sản xuất. Cơ sở nuôi ong phải có sổ sách theo dõi tình hình dịch bệnh ong và sổ tay điều trị bệnh cho ong. Nghiêm cấm sử dụng kháng sinh trong danh mục bị cấm dùng trong chăn nuôi ong.
- Điều 17. Cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thuốc thú y có chứa các loại kháng sinh, hoá chất độc hại để phòng, trị bệnh cho ong.
- Điều 18. Thức ăn dùng cho nuôi ong phải ghi rõ thành phần, cách sử dụng, thời hạn sản xuất và sử dụng. Thức ăn nuôi ong chỉ được luu hành khi có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm việc pha trộn các chất kháng sinh, hoóc môn vào thức ăn nuôi ong.
- Chương V XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 19. Xử lý mật ong không đạt tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra, giám sát
- Điều 20. Trường hợp các lô hàng được xuất khẩu, nếu nước nhập khẩu phát hiện có các chất tồn dư độc hại, hoặc chất tồn dư vượt quá giới hạn cho phép hoặc không đúng nguồn gốc thì chủ hàng hoặc đơn vị sản xuất lô hàng phải thông báo cho Cục Thú y để phối hợp với các cơ quan liên quan và nước nhập khẩu bàn biện pháp để xử lý lô hàng, đồng thời chủ hàng phải chịu toàn bộ chi phí cho việc xử lý lô hàng.
- Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Điều 21. Trách nhiệm của Cục Thú y
- Điều 22. Trách nhiệm của Hội nuôi ong Việt Nam
- Điều 23. Trách nhiệm của Cơ quan Thú y vùng
- Điều 24. Trách nhiệm của các Chi cục Thú y nơi sản xuất mật ong
- Điều 25. Trách nhiệm của các Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y Trung ương I và II
- Điều 26. Đối với các Công ty sản xuất, kinh doanh mật ong xuất khẩu
- Điều 27. Trách nhiệm của các cơ sở chăn nuôi ong
- Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 28. Hiệu lực thi hành
Thông tư số 23/2009/TT-BNN ngày 29/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y đối với sản xuất, kinh doanh mật ong (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 23/2009/TT-BNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành: 29-04-2009
- Ngày có hiệu lực: 13-06-2009
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 15-04-2015
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2132 ngày (5 năm 10 tháng 7 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 15-04-2015
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh