- THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2006/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ CẢNG BIỂN VÀ LUỒNG HÀNG HẢI
- I. Thông báo đưa công trình khác (trừ cảng, bến thủy nội địa) vào sử dụng (Điều 14 khoản 1)
- II. Quản lý nhà nước đối với cảng, bến thủy nội địa trong vùng nước cảng biển
- III. Tàu thuyền nước ngoài xin đến cảng biển để thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt trong cảng, huấn luyện, văn hóa, thể thao, xây dựng công trình biển và khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên trong vùng biển Việt Nam (Điều 23 khoản 4)
- IV. Thông báo tàu thuyền đến cảng biển (Điều 24 khoản 1)
- V. Điều động tàu thuyền (Điều 26)
- VI. Giấy tờ phải nộp và xuất trình đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thuỷ nội địa, thuỷ phi cơ của Việt Nam khi đến và rời cảng biển (Điều 27 và Điều 30)
- VII. Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật của tàu biển (Điều 27 và Điều 30)
- VIII. Giấy tờ phải nộp và xuất trình đối với tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam khi đến cảng biển tại khu vực biên giới của Việt Nam với quốc gia đó (Điều 27 khoản 2 điểm d)
- IX. Giấy phép rời cảng cuối cùng (Điều 27, Điều 30 và Điều 31)
- X. Cơ quan tiến hành thủ tục cho phương tiện thủy nội địa xuất cảnh Việt Nam đi Căm- pu- chia (Điều 29 khoản 2)
- XI. Cơ quan tiến hành thủ tục cho tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đi Căm-pu-chia và ngược lại (Điều 32)
- XII. Thủ tục tạm giữ tàu biển (Điều 42)
- XIII. Thời hạn cho phép sửa chữa, thử máy, thử còi, cắm đăng đáy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển, tiến hành các công việc có phát ra tia lửa ở trên boong, hầm hàng, buồng máy, tháo bỏ niêm phong hoặc việc bơm thải các chất thải, nước bẩn qua những van hoặc thiết bị của tàu thuyền, tiến hành hoạt động nạo vét luồng, lắp đặt báo hiệu hàng hải, khai thác cát, khảo sát, đo đạc hoặc máy đóng cọc, cần cẩu nổi và các thiết bị công trình khác (Điều 37 khoản 4, Điều 47 khoản 4 điểm h, Điều 50 khoản 2, Điều 53 khoản 7 và Điều 56 khoản 2 điểm a)
- XIV. Thời hạn chấp thuận việc tổ chức các cuộc thi đấu thể thao, diễn tập quân sự và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển (Điều 49)
- XV. Thời hạn cho phép sửa chữa và vệ sinh tàu hoặc thực hiện các hoạt động hàng hải khác trong vùng nước cảng mà xét thấy có thể ảnh hưởng đến phương án phòng, chống cháy, nổ (Điều 53 khoản 9)
- XVI. Điều khoản thi hành
- Phụ lục số 1 THÔNG BÁO TÀU ĐẾN CẢNG
- Annex 1 NOTICE OF ARIVAL OF VESSEL AT THE PORT
- Phụ lục số 2 LỆNH ĐIỀU ĐỘNG
- Annex 2 SHIFTING ORDER
- Phụ lục số 3 QUYẾT ĐỊNH Tạm giữ tàu biển
- Annex 3 DECISION On temporary detention of ship
- Phụ lục số 4 QUYẾT ĐỊNH Chấm dứt việc tạm giữ tàu biển
- Annex 4 DECISION On the termination of the temporary detention of ship
Thông tư số 10/2007/TT-BGTVT ngày 06/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn Nghị định 71/2006/NĐ-CP về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 10/2007/TT-BGTVT
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành: 06-08-2007
- Ngày có hiệu lực: 06-09-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-07-2013
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2125 ngày (5 năm 10 tháng 0 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-07-2013
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh