- A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- I. Phạm vi, đối tượng áp dụng
- II. Nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- III. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ
- IV. Thời hiệu xử phạt, cách tính thời hạn, thời hiệu xử phạt và thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- V. Các hình thức xử phạt, mức phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả
- B. XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
- I. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế
- 4. Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu thuế, trốn thuế, gian lận về thuế thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt như sau:
- II. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế
- III. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
- IV. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế
- V. Hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây được coi là không hợp pháp
- C. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ, CÔNG CHỨC THUẾ
- I. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan quản lý thuế
- II. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với công chức thuế
- D. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CÁ NHÂN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
- I. Xử lý vi phạm đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế
- II. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liên quan
- Đ. THẨM QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ
- I. Công chức thuế đang thi hành công vụ có quyền
- II. Trạm trưởng Trạm Thuế, Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có quyền
- III. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền
- IV. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền
- V. Thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- VI. Ủy quyền, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- E. THỦ TỤC XỬ PHẠT VÀ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ
- I. Đình chỉ hành vi vi phạm
- II. Thủ tục xử phạt đơn giản
- III. Lập biên bản vi phạm pháp luật về thuế
- IV. Thời hạn ra quyết định xử phạt
- V. Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- VI. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- VII. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- VIII. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
- IX. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế, quyết định khắc phục hậu quả để thi hành
- X. Chuyển hồ sơ của đối tượng vi phạm pháp luật về thuế có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự
- XI. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
- XII. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
- XIII. Miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và thẩm quyền miễn xử phạt
- XIV. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- XV. Mẫu biên bản và quyết định sử dụng trong xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- G. HIỆU LỰC THI HÀNH
- I. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- II. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về thuế đã xảy ra trước ngày Nghị định số 98/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP, mà áp dụng các Nghị định quy định về xử lý vi phạm pháp về thuế có hiệu lực thi hành tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.
- FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 61/2007/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 14-06-2007
- Ngày có hiệu lực: 29-07-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 01-01-2014
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 2348 ngày (6 năm 5 tháng 8 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 01-01-2014
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
Vui lòng Đăng ký tài khoản hoặc đăng nhập để xem và tải văn bản gốc.
10/2015/HC-GĐT: Khiếu kiện quyết định hành chính về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế Giám đốc thẩm Hành chính
- 3794
- 80
Khiếu kiện quyết định hành chính về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế
NĐ_Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dịch vụ Minh Lân (sau đây gọi tắt là NĐ_Công ty Minh Lân) là NĐ_Công ty Minh Lânrách nhiệm hữu hạn 2 thành viên, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh LA cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5002000278 ngày 04/5/2003 và được đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 14/3/2005, do ông Nguyễn Quang Khải làm Giám đốc; ngành nghề kinh doanh: Cung ứng lương thực, thực phẩm, thức ăn công nghiệp, thức ăn và gia công suất ăn công nghiệp, dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế; Công ty đăng ký thực hiện hình thức kê khai nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) là theo phương pháp khấu trừ. Ngày 01/7/2009, BĐ_Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện BL, tỉnh LA ban hành Quyết định số 68/QĐ.CCT về việc kiểm tra thuế tại NĐ_Công ty Minh Lân.
Tiếng anh