- Phần I QUY ĐỊNH CHUNG
- I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
- 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định, áp dụng đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt
- II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
- 2. “Đại diện có thẩm quyền” là Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài, ngân hàng Việt Nam tham gia liên doanh, tổ chức là thành viên tham gia góp vốn thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài; những người được họ uỷ quyền bằng văn bản; những người có đủ thẩm quyền theo Điều lệ hoặc quy định nội bộ của các tổ chức này để ký các văn bản quy định tại Thông tư này và thực hiện các công việc liên quan trong phạm vi thẩm quyền được giao
- 3. “Người điều hành” bao gồm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng và trưởng, phó các đơn vị, bộ phận điều hành, tác nghiệp
- 4. “Khai trương hoạt động” là việc bắt đầu tiến hành hoạt động ngân hàng; “ngày khai trương hoạt động” là ngày bắt đầu hoạt động
- III. ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP MỞ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI; GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG LIÊN DOANH, NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI; GIẤY PHÉP MỞ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC TÍN DỤNG NƯỚC NGOÀI (SAU ĐÂY GỌI CHUNG LÀ GIẤY PHÉP)
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 5. Điều kiện cấp Giấy phép
- 6. Hồ sơ xin cấp giấy phép
- 7. Thủ tục, quy trình cấp phép, nội dung Giấy phép
- IV. GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
- 8. Điều kiện để được gia hạn thời hạn hoạt động
- 9. Hồ sơ xin gia hạn thời hạn hoạt động
- 10. Thủ tục, quy trình gia hạn thời hạn hoạt động
- V. LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP VÀ LỆ PHÍ GIA HẠN THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 11. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép hoặc được chấp thuận gia hạn, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài phải nộp lệ phí cấp Giấy phép, lệ phí gia hạn thời hạn hoạt động tại Sở Giao dịch – Ngân hàng Nhà nước
- 12. Mức lệ phí cấp Giấy phép và lệ phí gia hạn thời hạn hoạt động do Bộ Tài chính quy định. Số lệ phí này không được khấu trừ vào vốn pháp định và không được hoàn trả lại trong bất kỳ trường hợp nào
- VI. ĐĂNG KÝ VÀ KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 13. Để tiến hành hoạt động, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại
- 14. Chậm nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính) về ngày khai trương hoạt động, việc đáp ứng đủ các điều kiện để được khai trương hoạt động, trong đó có điều kiện thiết lập được hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ phù hợp đảm bảo phòng ngừa và quản lý rủi ro có hiệu quả; đồng thời thông báo về ngày khai trương hoạt động cho cơ quan đăng ký kinh doanh, Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở của chi nhánh, trụ sở của ngân hàng, và cho các cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật
- 15. Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài tạm ngừng, chưa được tiến hành hoạt động nếu xét thấy chưa đáp ứng được đầy đủ các điều kiện để được khai trương hoạt động; đặc biệt là khi hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, hệ thống tin học và kho quỹ chưa bảo đảm vận hành hiệu quả và an toàn
- VII. XỬ LÝ NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHI GIÁ TRỊ THỰC CÓ CỦA VỐN ĐƯỢC CẤP CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, VỐN ĐIỀU LỆ CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH, NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI GIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
- 16. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc Ngân hàng mẹ (đối với trường hợp Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài) phải đảm bảo góp đủ số vốn điều lệ, vốn được cấp thiếu hụt so với vốn pháp định trong vòng 06 tháng kể từ ngày giá trị thực có của vốn điều lệ, vốn được cấp bị giảm thấp hơn mức vốn pháp định
- VIII. CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỔ CHỨC TỪ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH SANG NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI HOẶC NGƯỢC LẠI
- 17. Điều kiện chuyển đổi
- 18. Hồ sơ chuyển đổi
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 4 Thông tư 24/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/10/2011
Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 2 Điều 24 Thông tư 36/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/03/2016 - 19. Thủ tục và quy trình chuyển đổi
- IX. ĐỒNG TIỀN SỬ DỤNG TRONG HẠCH TOÁN, TÀI CHÍNH, BÁO CÁO
- 20. Đồng tiền được sử dụng để hạch toán là Đồng Việt Nam. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài có nhu cầu hạch toán bằng ngoại tệ để báo cáo cho Hội sở chính của ngân hàng nước ngoài, phải có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện
- 21. Bộ Tài chính có trách nhiệm sao gửi văn bản thể hiện kết quả xử lý nêu trên cho Ngân hàng Nhà nước để nắm và phối hợp quản lý
- X. NHỮNG THAY ĐỔI PHẢI ĐƯỢC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHẤP THUẬN BẰNG VĂN BẢN
- 22. Ngoài các thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản đã được quy định tại các phần khác trong Thông tư này; chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thay đổi tên; mức vốn điều lệ, vốn được cấp; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; nội dung, phạm vi hoạt động
- 23. Hồ sơ đối với các thay đổi nêu trên được thực hiện như sau
- 24. Thủ tục và quy trình xử lý
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2015/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 13/08/2015
- Phần II CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
- I. MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 25 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được mở điểm giao dịch ngoài địa điểm của chi nhánh ngân hàng nước ngoài ghi trong Giấy phép dưới bất kỳ hình thức nào, ngoại trừ việc đặt
- 26 Việc đặt máy ATM, đặt và sử dụng các thiết bị ngoại vi phục vụ thanh toán thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt, được thực hiện theo quy định liên quan của pháp luật và hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- 27 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được đặt đơn vị, bộ phận không thực hiện giao dịch với khách hàng ngoài địa điểm của chi nhánh sau khi có chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.
- II. CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM CHI NHÁNH
- 28. Hồ sơ xin chuyển địa điểm:
- 29. Thủ tục và quy trình chuyển địa điểm
- III. MỞ THÊM CHI NHÁNH
- 30. Điều kiện mở thêm chi nhánh
- 31. Hồ sơ, thủ tục và quy trình cấp giấy phép
- IV. SỬ DỤNG VỐN ĐƯỢC CẤP
- 32. Để đầu tư, phục vụ kinh doanh, cho vay, gửi tại các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước theo các quy định liên quan của pháp luật và phải tuân thủ quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, về quản lý giao dịch vốn của Việt Nam
- 33. Mua, đầu tư vào tài sản cố định, tài sản phục vụ kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không quá 50% vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 34. Đối với số vốn được cấp gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài, ngân hàng nước ngoài phải có cam kết (do đại diện có thẩm quyền của ngân hàng nước ngoài ký) đảm bảo sẽ chuyển đầy đủ số vốn này về Việt Nam ngay khi Ngân hàng Nhà nước có yêu cầu
- V. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 35. Căn cứ loại hình hoạt động của ngân hàng mẹ là ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, và các loại hình ngân hàng khác, Ngân hàng Nhà nước quy định chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện loại hình hoạt động ngân hàng tương ứng theo loại hình hoạt động của ngân hàng mẹ và theo Luật các tổ chức tín dụng
- 36. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, hoặc của các loại hình ngân hàng khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật về hoạt động của loại hình ngân hàng đó trên cơ sở nguyên tắc không phân biệt đối xử (được thực hiện như các ngân hàng Việt Nam hoạt động loại hình ngân hàng tương ứng); ngoại trừ một số hạn chế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với các cam kết quốc tế song phương và đa phương của Việt Nam trong lĩnh vực ngân hàng, và các nghiệp vụ mà chính ngân hàng mẹ cũng không được thực hiện theo quy định của nước nguyên xứ
- 37. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động mặc dù các nghiệp vụ hoạt động này không được ghi trên Giấy phép khi
- VI. PHONG TOẢ VỐN, TÀI SẢN
Mục này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 10 Thông tư 27/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 10/01/2019
- 38. Ngân hàng Nhà nước thực hiện phong toản vốn và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong các trường hợp sau đây
- 39. Ngân hàng Nhà nước huỷ bỏ biện pháp phong toả vốn và tài sản của chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi
- VII. GIẢI THỂ, KẾT THÚC HOẠT ĐỘNG
- 40. Hồ sơ giải thể, kết thúc hoạt động
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 31 Thông tư 34/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 11/12/2011
- 41. Thủ tục, quy trình giải thể, kết thúc hoạt động của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 31 Thông tư 34/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 11/12/2011
- VIII. VIỆC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 42. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác khi được ngân hàng mẹ uỷ quyền rõ ràng bằng văn bản và cấp vốn riêng để thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần đó
- 43. Việc góp vốn, mua cổ phần, điều kiện góp vốn, mức góp vốn, tỷ lệ góp vốn và phương thức góp vốn được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành trên nguyên tắc như áp dụng đối với trường hợp ngân hàng nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của tổ chức tín dụng khác
- Phần III NGÂN HÀNG LIÊN DOANH, NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
- I. QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT
- 44. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài thực hiện tổ chức, quản trị, điều hành, kiểm soát theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, của Nghị định, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật các Tổ chức tín dụng và Thông tư này (quy định pháp luật chuyên ngành)
- 45. Trong trường hợp các văn bản trên không có quy định, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan (quy định pháp luật chung) áp dụng đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn
- 46. Trong trường hợp quy định pháp luật chuyên ngành và quy định pháp luật chung có quy định khác nhau đối với cùng một vấn đề, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành
- II. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
- 47. Hội đồng quản trị
- 48. Ban Kiểm soát
- 49.Tổng Giám đốc (Giám đốc)
- III. HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH CHUẨN Y BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT, TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
- 50. Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát
- 51. Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc)
- 52. Quy trình, thủ tục chuẩn y
- IV. TỶ LỆ, PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN ĐIỀU LỆ
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 53. Tỷ lệ, phương thức góp vốn điều lệ của các thành viên góp vốn trong ngân hàng 100% vốn nước ngoài, của Bên nước ngoài và Bên Việt Nam trong ngân hàng liên doanh do các thành viên góp vốn, các Bên tự thoả thuận và phải được ghi rõ trong Điều lệ ngân hàng liên doanh, Điều lệ ngân hàng 100% vốn nước ngoài, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ nguyên tắc
- 54. Vốn điều lệ ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được góp bằng tiền Đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bằng tài sản. Việc góp vốn bằng tài sản và định giá tài sản góp vốn phải tuân thủ quy định tại các
- 55. Vốn điều lệ có thể được cơ cấu lại nhưng không được giảm thấp hơn vốn pháp định. Mọi thay đổi về mức vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn của của các thành viên góp vốn, của các bên tham gia liên doanh đều phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- V. CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP
- 56. Nguyên tắc chuyển nhượng
- 57. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nhượng vốn góp
- 58. Thủ tục, quy trình xem xét chấp thuận
- VI. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH, NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 59. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động của loại hình ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, hoặc của các loại hình ngân hàng khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng, các quy định của pháp luật về hoạt động của loại hình ngân hàng đó
- 60. Căn cứ đề nghị tại đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài về loại hình hoạt động và nội dung hoạt động, Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể về loại hình ngân hàng, nội dung hoạt động của ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài trong Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài theo nguyên tắc không phân biệt đối xử (ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài thuộc loại hình nào sẽ được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động của loại hình đó như các ngân hàng Việt Nam hoạt động loại hình tương ứng)
- 61. Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được thực hiện các nghiệp vụ hoạt động mặc dù các nghiệp vụ hoạt động này không được ghi trên Giấy phép khi:
- Phần IV VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- I. Đăng ký và khai trương hoạt động Văn phòng đại diện
Mục này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 2 Điều 37 Thông tư 40/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/02/2012
- 62. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép mở Văn phòng đại diện, hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được gia hạn thời hạn Giấy phép, tổ chức tín dụng nước ngoài phải gửi đến Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hồ sơ để đăng ký hoạt động văn phòng đại diện gồm:
- 63. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đăng ký hoạt động của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt văn phòng đại diện, văn phòng đại diện phải gửi một bản sao Giấy đăng ký hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng).
- 64. Sau khi được cấp giấy đăng ký hoạt động, Văn phòng đại diện làm thủ tục xin cấp con dấu với cơ quan công an (Sở công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt văn phòng đại diện) theo hướng dẫn của cơ quan công an.
- 65. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, văn phòng đại diện phải khai trương hoạt động và phải thông báo ngày khai trương hoạt động cho Ngân hàng Nhà nước(Vụ các Ngân hàng), Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở biết
- II. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- 66. Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài báo cáo bằng văn bản về các hoạt động của Văn phòng đại diện trong 6 tháng đầu năm và cả năm cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng), Chi nhánh ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
- 67. Nội dung báo cáo
- 68. Trong trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu văn phòng đại diện báo cáo đột xuất ngoài các báo cáo định kỳ nói trên, cung cấp các tài liệu, giải trình những vấn đề liên quan đến hoạt động của mình
- III. ĐỔI TÊN, CHUYỂN ĐỊA ĐIỂM, THAY ĐỔI TRƯỞNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- 69. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam chỉ được đổi tên, chuyển địa điểm văn phòng đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước
- 70 Văn phòng đại diện thực hiện đăng ký chuyển địa điểm trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thay đổi Trưởng văn phòng đại diện theo quy định và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Sau khi được Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố chấp thuận, văn phòng đại diện phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng) và Chi nhánh ngân hàng Nhà nước trên địa bàn biết, kèm theo bản sao văn bản chấp thuận.
- IV. HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- 71. Trường hợp hết thời hạn hoạt động (trước khi hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép 60 ngày, tổ chức tín dụng nước ngoài không nộp hồ sơ xin gia hạn hoặc có nộp hồ sơ xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận)
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 31 Thông tư 34/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 11/12/2011
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 14 Điều 4 Thông tư 24/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/10/2011 - 72. Tự nguyện chấm dứt hoạt động
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 31 Thông tư 34/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 11/12/2011
- 73. Bị thu hồi Giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp quy định ghi tại các
Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 3 Điều 31 Thông tư 34/2011/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 11/12/2011
- V. MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
- 74. Văn phòng đại diện chỉ được thực hiện những hoạt động theo nội dung và trong thời hạn hoạt động quy định tại Giấy phép. Văn phòng đại diện không được cho thuê lại trụ sở và không được thực hiện chức năng đại diện cho tổ chức khác, không được chuyển nhượng Giấy phép cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
- 75. Văn phòng đại diện phải thực hiện việc đăng ký lao động, các thủ tục khác liên quan đến người lao động là người nước ngoài, người Việt Nam của văn phòng đại diện với Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố.
- 76. Trưởng Văn phòng đại diện chỉ được thay mặt tổ chức tín dụng nước ngoài để ký kết các hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng Việt Nam trong trường hợp có uỷ quyền hợp pháp bằng văn bản của người có thẩm quyền của tổ chức tín dụng nước ngoài. Giấy uỷ quyền phải được lập riêng cho mỗi lần ký kết (uỷ quyền từng lần) và phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố) bản sao giấy uỷ quyền đó để theo dõi việc thực hiện
- 77. Văn phòng đại diện chỉ được mở tài khoản chuyên chi bằng ngoại tệ hoặc bằng Đồng Việt
- 78. Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam có con dấu riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam và chỉ được sử dụng con dấu này trong các văn bản giao dịch thuộc quyền hạn và chức năng của Văn phòng đại diện
- Phần V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
- 79. Hội đồng thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép mở chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài
- 80. Trách nhiệm của Vụ các Ngân hàng
- 81. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước
- 82. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
- 83. Trách nhiệm của Vụ Chiến lược và phát triển ngân hàng
- 84. Trách nhiệm của Vụ Hợp tác quốc tế
- 85. Trách nhiệm của Sở Giao dịch
- 86. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố
- Phần VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- I . HIỆU LỰC THI HÀNH
- 87. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 08/2000/TT-NHNN5 ngày 4/7/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/3/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam.
- II . ĐIỀU CHỈNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
- 88. Đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh
- 89. Đối với các chi nhánh phụ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 90. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng Văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng các quy định của Thông tư này
Thông tư số 03/2007/TT-NHNN ngày 05/06/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hướng dẫn thi hành Nghị định 22/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 03/2007/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành: 05-06-2007
- Ngày có hiệu lực: 18-07-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 14-10-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 11-12-2011
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 01-02-2012
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 13-08-2015
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 5: 08-02-2016
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 6: 01-03-2016
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 31-01-2019
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 4215 ngày (11 năm 6 tháng 20 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 31-01-2019
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh