- THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
- I. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
- 1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Mục I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
- 12. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan:
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 2 Mục I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
- II. CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ
- 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 3 Muc I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
- 3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Mục I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
- 4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 5 Mục I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
- III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- 2. Mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư này là mức tối đa.
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Mục I Thông tư 127/2007/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 29/11/2007
Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (Văn bản hết hiệu lực)
- Số hiệu văn bản: 23/2007/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
- Ngày ban hành: 21-03-2007
- Ngày có hiệu lực: 27-04-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 1: 28-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 2: 29-11-2007
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 3: 28-08-2009
- Ngày bị sửa đổi, bổ sung lần 4: 29-11-2007
- Ngày bị bãi bỏ, thay thế: 20-08-2010
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Thời gian duy trì hiệu lực: 1211 ngày (3 năm 3 tháng 26 ngày)
- Ngày hết hiệu lực: 20-08-2010
- Ngôn ngữ:
- Định dạng văn bản hiện có:
MỤC LỤC
Tiếng anh